| Magnificat. Bài ca cứu độ | |
| Tác giả: | Lm. Vincent Lê Phú Hải, OMI |
| Ký hiệu tác giả: |
LE-H |
| DDC: | 232.91 - Đức Maria (Thánh Mẫu Học) |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 3 |
Hiện trạng các bản sách
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
| Lời ngỏ | 9 |
| Nhập đề | 13 |
| CHƯƠNG MỘT: BẢN VĂN LUCA 1,46b-55 | 27 |
| 1. Bản văn Magnificat | 27 |
| 2. Ấn định phạm vi bản văn | 32 |
| 3. Kiểm tra bản văn | 34 |
| 4. Cấu trúc bản văn | 45 |
| 5. Thể loại văn chương đoạn văn Luca 1,46-55 | 53 |
| CHƯƠNG HAI: PHÂN TÍCH VĂN CHƯƠNG | 63 |
| A. Luca 1,46b-47 | 63 |
| 1. Luca 1,46b | 64 |
| 2. Luca 1,47 | 69 |
| B. Luca 1,48-50 | 76 |
| 1. Luca 1,48 | 77 |
| 2. Luca 1,49 | 85 |
| 3. Luca 1,50 | 89 |
| C. Luca 1,51-53 | 92 |
| 1. Luca 1,51 | 95 |
| 2. Luca 1,52 | 102 |
| 3. Luca 1,53 | 105 |
| D. Luca 1,54-55 | 109 |
| 1. Luca 1,54 | 110 |
| 2. Luca 1,55 | 113 |
| CHƯƠNG BA: GIẢI THÍCH BẢN VĂN | 117 |
| A. Lời khuyến dụ: Luca 1,46b-47 | 118 |
| 1. Linh hồn tôi "tôn vinh" Chúa | 118 |
| 2. Tinh thần tôi đã hân hoan | 119 |
| 3. Trong Thiên Chúa Đâng cứu độ tôi | 121 |
| B. Những lý do tạ ơn | 129 |
| 1. Vì Người đã đoái nhìn đến sự thấp hèn của nữ tỳ Người | 129 |
| 2. Này, từ giờ trở đi, mọi thế hệ sẽ gọi tôi là người có phúc | 142 |
| 3. Vì Đấng toàn năng đã làm cho tôi những điều lớn lao. Danh Người là thánh. Lòng tốt Người trải lan từ đời nọ đến đời kia trên những người kính sợ Người (câu 49-50) | 148 |
| C. Luca 1,51-53 Thiên Chúa bênh vực những người bé nhỏ | 160 |
| 1. Đề tài về lật đổi hoàn cảnh | 161 |
| 2. Luca 1,51 | 168 |
| 3. Luca 1,52-53 | 173 |
| D. Luca 1,54-55 | 185 |
| 1. Ngài đã nâng đỡ Israen tôi tớ Người. | 186 |
| 2. (Để) nhớ lại lòng thương xót | 188 |
| 3. Như Người đã phán với tổ phụ chúng ta, với Abraham và dòng dõi người đến muôn đời | 190 |
| CHƯƠNG BỐN: VÀI TỪ HIPRI ĐẰNG SAU NHỮNG LỜI CẦU NGUYỆN TRONG TIN MỪNG LUCA | 197 |
| CHƯƠNG NĂM: ĐỨC MARIA NHƯ MẪU GƯƠNG HOÀN HẢO CỦA NGƯỜI CẦU NGUYỆN | 203 |
| I. Đức Maria – Mẫu gương hoàn hảo của người cầu nguyện | 203 |
| 1. Lời ca ngợi tự phát – Nguồn mạch từ trái tim | 204 |
| 2. Bắt rễ sâu trong Kinh Thánh – Nuôi dưỡng bởi Lời Chúa | 204 |
| 3. Nhận ra hành động của Thiên Chúa – Đôi mắt nhìn thấy Thiên Chúa đang hoạt động | 205 |
| 4. Sự khiêm nhường sâu sắc – Biết mình đúng vị trí | 206 |
| 5. Chiều kích ngôn sứ – Tuyên bố về nước Thiên Chúa | 207 |
| 6. Tin tưởng vào lòng trung tín của Thiên Chúa – Nền tảng của niềm tin | 208 |
| 7. Niềm vui thiêng liêng – Quả ngọt của mối tương giao với Thiên Chúa | 209 |
| II. Kinh Magnificat, một bài thánh ca chính trị | 211 |
| 1. Bối cảnh chính trị-xã hội của Kinh Magnificat – Đọc trong hoàn cảnh lịch sử | 212 |
| 2. Một phân tích chính trị – Lời tuyên bố cách mạng | 213 |
| 3. Đức Maria – Biểu tượng của những người bị áp bức kháng cự | 214 |
| 4. Tuyên ngôn cho một thần học giải phóng | 215 |
| 5. Một bài ca không bao giờ lỗi thời | 216 |
| III. Magnificat một bài ca kháng cự | 219 |
| 1. Bối cảnh lịch sử kinh Magnificat | 219 |
| 2. Đọc lại kinh Magnificat dưới ánh sáng của bối cảnh | 221 |
| 3. Đức Maria, biểu tượng sự kháng cự | 222 |
| 4. Kinh Magnificat, nguồn cảm hứng cho các cuộc đấu tranh giải phóng | 224 |
| 5. Thách thức cho một cách giải thích dấn thân của kinh Magnificat | 225 |
| Lời kết | 229 |
| Thư mục | 239 |