Tình yêu và tình bạn trong Gioan 15, 9-17
Tác giả: Giuse Lê Minh Thông, OP
Ký hiệu tác giả: LE-T
DDC: 226.5 - Tin mừng thánh Gioan
Ngôn ngữ: Việt
Số cuốn: 1

Hiện trạng các bản sách

Mã số: 617BC0008682
Nhà xuất bản: Phương Đông
Năm xuất bản: 2010
Khổ sách: 21
Số trang: 312
Kho sách: Kho B (Ban Thần)
Tình trạng: Hiện có
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
  Lời nói đầu 9
A.  DẪN NHẬP 13
I. “Tình yêu” và “tình bạn” trong văn chương Hy-lạp 16
II. “Tình yêu” và “tình bạn” trong Cựu Ước 19
III. Đề tài “tình yêu” trong các tài liệu Qum-ran 25
B. PHÂN ĐOẠN, BỐI CẢNH, CẤU TRÚC 15,9-17 28
I.  Bản văn Ga 15,9-17 28
II. Phân đoạn 15,9-17 32
III. Bối cảnh văn chương 33
IV.  Cấu trúc 36
1 Cấu trúc 15,1-16,4a 36
2 Cấu trúc 15,1-17 38
3 Cấu trúc 15,12-17 49
C.  TÌNH YÊU CỦA ĐỨC GIÊSU VÀ CỦA MÔN ĐỆ 54
I. Danh từ “tình yêu” và động từ “yêu mến” 55
II. Ở lại (μένω) trong tình yêu (15,9-10) 65
1 Động từ μένω” (ở lại) 65
1.1. “Ở lại” trong bối cảnh Ga 4,40 và 1,39 66
1.2. “Ở lại” trong đoạn văn 15,1-10 69
2 Tình yêu: Cha – Con – các môn đệ (15,9-10) 79
2.1. Cấu trúc 15,9-10 79
2.2. Dòng chảy tình yêu giữa Cha, Con, môn đệ 86
2.3. Ai yêu mến Đức Giê-su thì được Cha yêu mến 89
III. Điều răn yêu thương (15,12) 97
1 “Điều răn” (εντoλή) và “truyền dạy” ντέλλoματ) 98
1.1. “Điều răn” (số ít) và “các điều răn” (số nhiều) 98
1.2. Động từ εντέλλoματ” (truyền lệnh, truyền dạy) 104
2 “Anh em hãy yêu thương nhau" (15,12b) 115
2.1. “Yêu thương nhau” 115
2.2. “Yêu thương nhau” và “yêu thương đồng loại” 120
3 “Như Thầy đã yêu thương” (15,12c) 129
3.1. Kαθως” (như) trong Tin mừng thứ tư 129
3.2. Kαθως” (như) trong “điều răn yêu thương” 143
IV.  Tình yêu cao cả: Hy sinh mạng sống (15,13) 149
1 “Tình yêu cao cả (μείςoνα αγάπην)” (15,13b) 156
2 “Hy sinh mạng sống mình vị bạn hữu” (15,13b) 156
V. Đặc trưng của “điều răn yêu thương” 167
1 Ki-tô học trong điều răn yêu thương 167
2 Những cái “mới” trong “điều răn mới” (13,34) 171
D. TÌNH BẠN CỦA ĐỨC GIÊSU VÀ CỦA MÔN ĐỆ 181
I. Φιλέω” (thương mến) – “φίλoς” (bạn hữu) 181
1 Φίλoς” , φιλέω”, trong Tin mừng thứ tư 182
2 Tình bạn không ngang hàng 183
II. Trở thành bạn hữu Đức Giêsu (15,14) 191
1 “Tình yêu”, “tình bạn” và sự “tự do” 191
2 Cách dùng động từ άγαπάω”“φιλέω” 196
3 Ý nghĩa thần học của άγαπάω”“φιλέω” 199
III. “Tôi tớ”, “bạn hữu” và mặc khải (15,15) 205
1 “Bạn hữu” - “tôi tớ” - “giữ các điều răn” 206
2 Δoύλoς” (tôi tớ, nô lệ, gia nhân) 208
2.1 Δoύλoς” trong Is 41,8-9 301
2.2. Δoύλoς” trong các thư Phao-lô 210
2.3. Δoύλoς” trong Tin mừng thứ tư 214
3 “Tôi tớ - chủ” và “tôi tớ - bạn hữu) 217
3.1. “Tôi tớ - chủ” (δούλος – κύριος) ở 13,16; 15,20 217
3.2. “Tôi tớ - bạn hữu” (δούλος – φίλoς) ở 15,15 223
4 “Làm cho biết “γνωρίζω” và “biết” (γίνώρίκσω) 230
4.1. Γ νωρίζω (làm cho biết) 230
4.2 Γινώσκω (Biết, học biết, hiểu biết) 231
4.3 Tương quan giữa “làm cho biết” và “biết” 232
E. CƯƠNG VỊ CỦA ĐỨC GIÊSU VÀ CỦA BẠN HỮU 238
I. Đức Giêsu là ai? 239
1 Tước hiệu “Thầy dạy”, “Chủ” 240
2 Tước hiệu “Chúa”, “Thiên Chúa” 241
II. “Chính Thầy đã chọn anh em” (15,16) 244
1 Động từ (εκλέγομαι) (Chọn, lựa chọn) ở 15,16 244
2 Tuyển chọn của Thiên Chúa và của Đức Giêsu 249
III. Những tên gọi khác của người tin 252
1 “Các con” (τεκνια, τέκναπαιδιά) 252
1.1. “Các con” trong thư Gioan 253
1.2. “Các con” trong Tin mừng thứ tư 254
2 “Anh em” (αδελφός) 257
2.1. Từ “anh em” (αδελφός) trong Tin mừng 257
2.2. Từ “anh em” (αδελφός) ở 20,17; 21,23 259
3 “Môn đệ” (μαθητής) 261
3.1. “Môn đệ”, “bạn hữu”, “anh em” 261
3.2. “Môn đệ” theo thần học Tin mừng thứ tư 263
F. KẾT LUẬN 271
  Phụ lục 1: Một số từ vựng trong Tin mừng thứ tư 283
  Phụ lục 2: Chuyển tự Híp-ri và Hy-lạp 294
  Các từ viết tắt 299
  Thư mục chọn lọc 301
I. Bản văn – Tự điển – Đối chiếu (Concordance) 301
II. Chú giải (Commentaire) – Nghiên cứu 304