Giáo hội học qua các tác giả
Tác giả: Peter Neuner
Ký hiệu tác giả: NE-P
DDC: 262 - Giáo hội học
Ngôn ngữ: Việt
Số cuốn: 2

Hiện trạng các bản sách

Mã số: 617BC0002993
Nhà xuất bản: Lưu hành nội bộ
Khổ sách: 21
Số trang: 464
Kho sách: Kho B (Ban Thần)
Tình trạng: Hiện có
Mã số: 617BC0004869
Nhà xuất bản: Lưu hành nội bộ
Khổ sách: 21
Số trang: 464
Kho sách: Kho B (Ban Thần)
Tình trạng: Hiện có
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
Dẫn nhập 21
Các khởi điểm trong Kinh Thánh 22
Giáo hộii thời cổ 23
Giáo hội như đế quyển (imperium) 26
Các bản văn Kinh Thánh 33
Xh 6, 6t.; 19, 3-6 33
1. Israel là dân Chúa 33
Gr 31, 31-33 34
2. Giao ước mới 34
Ed 34, 1-24 35
3. Các mục tử suy thoái và vị mục tử tốt lành 35
Tv 133 36
4. Tình huynh đệ chan hoà 36
Mt 16, 13-20; 18, 15-18 37
5. Chữ Giáo hội trên miệng Đức Giêsu 37
Mt 23, 5b-12 38
6. Cộng đoàn Kitô giáo là mối hiệp thông huynh đệ 38
Cv 2, 42-47 39
 7. Nếp sống của cộng đoàn sơ khai 39
1 Cr IX, 18-22 40
8. Không được chia rẽ trong cộng đoàn 40
1 Cr 12, 4-31a 41
9. Một thân thể duy nhất và nhiều chi thể 41
2 Tm 4, 1-5 44
10. Trên đường đi tới cơ chế chức vụ 44
1 Pr 2, 5-10 45
 11. Dân Chúa là hàng tư tế vương giả 45
Văn kiện của Huấn quyền Giáo hội 47
Công đồng Constantinople (381) 47
12.  Kinh tuyên tín chung cho các kitô hữu 47
Công đồng Constantinople (381); điều khoản 3 48
13. Ưu thế danh dự của của toà Constantinople 48
Công đồng Chalcédoine (451) 48
14. Constantinople, Tân Rôma 48
 Đại Công đồng Constantinople thứ sáu 49
15. Bản án nhằm giáo hoàng Honorius (28/3/681) 49
 Pierre Vaudois (+ khoảng 1206) 50
16. Thuyết giáo viên lưu động sống nghèo  
 trong Giáo hội giầu sang 50
Công đồng Latêranô IV (1215) 51
17. Chỉ linh mục mới được phép cử hành thánh lễ 51
Bản tuyên tín của hoàng đế Michel Paléologue (1274) 52
18. Một vị tiền hô của Công đồng Vatican 1 52
Công đồng Constance (1414-1418) 53
19. Công đồng Constance đánh dấu đỉnh cao  
 của công đồng thuyết 53
Công đồng Constance 55
20. Công đồng phải thành cơ chế thường trực của Giáo hội 55
Công đồng Florence (1439-1445) 56
21. Chức Giáo chủ và các chức Thượng phụ 56
Công đồng Florence (1439-1445) 57
 22. Dân ngoại, người Do Thái và bọn rối đạo, ly khai  
không được ơn cứu độ 57
Các Giáo phụ Hy Lạp 59
Thư elément đầu tiên (96/ 97) 59
23. Chống việc bãi nhiệm linh mục / giám mục 59
Didachè (đầu thế kỷ 2 ?) 61
24. Quy định Giáo hội cổ xưa nhất 61
Thư của Diognète (trước 140 ?) 63
25. Người kitô hữu sống trong thế giới  
 nhưng không thuộc thế giới 63
 Ignace thành Antioche 65
26. Đừng làm điều gì mà không có giám mục 65
 tgnace thành Antioche 67
 27. Tử đạo là nếp sống của người kitô hữu 67
 Justin tử đạo (+ khoảng 165) 68
28. Nếp sống cộng đoàn của người kitô hữu  
và nền phụng tự của họ 68
Théophile thành Antioche (+ sau 180) 69
29. Các Giáo hội là những hải đảo chân lý 69
Irénée thành Lyon (+ khoảng 202) 70
30. Giáo hội là nơi ngự của chân lý 70
Irénée thành Lyon 72
31. Truyền thống chân chính và kế nhiệm Tông đồ 72
Irénée thành Lyon 74
32. Giáo huấn các Tông đồ là "tri thức" chân chính 74
Clément thành Alexandrie (khoảng 140/ 150 đến 215) 75
33. Chỉ các Tồng đồ mới có "tri thức" chân chính 75
Origène (khoảng 185 - 253/54) 76
34. Giáo hội trong Giao ước cũ 76
Origène 77
35. Đàng điếm và thánh thiện 77
Eusèbe thành césarée (260/265 - 339) 79
36. Eusèbe ghi nhận danh tính  
của những vị giám mục đầu tiên của Rôma 79
Basile thành césarée (329/ 331 - 379) 79
37. Huynh đệ tương trợ 79
Cyrille thành Jérusalem (khoảng 313-387) 81
38. Tính công giáo của Giáo hội 81
Gioan Kim Khẩu (344-407) 82
39. Ca tụng chức vụ linh mục 82
Pseudo-Denys 1’Aréopagite (khoảng 500) 84
40. Chức giám mục là phẩm trật tột đỉnh trong cộng đoàn 84
Các Giáo phụ La Tinh 87
Tertullien (khoảng 222/ 223) 87
41. Bản cáo trạng chống bọn rối đạo 87
Tertullien 89
42. Chỉ Giáo hội mới có quyền dựa vào Kinh Thánh 89
Tertullien 91
43. Giáo dân chúng tôi có phải cũng là linh mục không? 91
Hippolyte thành Rôma (+ khoảng 235/ 236) 92
44. Việc bầu cử và tấn phong giám mục 92
Cyprien thành Carthage, Thascius Caecilius (200/ 210-258) 94
45. Kẻ không nhận Giáo hội là Mẹ  
thì cũng không thể có Thiên Chúa là Cha 94
Cyprien thành Carthage 96
46. Cổ võ cho nếp sống hiệp nhất 96
Cyprien thành Carthage 97
47. Về chức giám mục 97
Cyprien thành Carthage 98
48. Giáo hội là đoàn dân hiệp nhất với giám mục 98
Cyprien thành Carthage 99
49. Ngoài Giáo hội không có ơn cứu độ 99
Ambroise thành Milan (339-397) 100
50. Giáo hội như một trinh nữ đông con 100
Ambroise thành Milan 102
51. Mầu nhiệm vầng trăng 102
Ambroise thành Milan 103
52. Giáo hội từ cạnh sườn Đức Kitô mà ra 103
Jérôme (khoảng 347-419) 104
53. Sứ vụ độc nhất và bất phân chia trong Giáo hội 104
Augustin (354 đếh 430) 105
54. Giáo hội như con tầu cứu độ 105
Augustin 107
55. Kẻ xấu người tốt trong Giáo hội 107
Augustin 108
56. Chúng ta không những là kitô hữu  
mà là chính Đức Kitô 108
Augustin 109
57. Giáo hội xét như hình ảnh của Thiên Chúa Ba Ngôi 109
Augustin 110
58. Các phản kitô trong và ngoài Giáo hội 110
 Augustin 112
59. Đức Kitô là vua Salômôn đích thực,  
 là đấng xây dựng Giáo hội 112
 Augustin 113
60. Giáo hội là Vương quốc Thiên Chúa  
trong kỷ nguyên thứ sáu 113
 Augustin 114
61. Chức giám mục là một mối nguy hiểm 114
Vincent de Lérins (+ trước 450) 115
62. Đích thực công giáo là gì? 115
Giáo hoàng Lêo cả (461) 116
63. Giáo hoàng là đấng kế vị thánh Phêrô 116
Giáo hoàng Lêo cả 117
64. Lòng kiên vững của Phêrô mãi mãi tồn tại  
 trong các đấng kế vị người 117
Salvian thànli Marseilles (trước 400 đến khoảng 480) 119
65. Chính vì con đàn cháu đống  
Giáo hội đã suy yếu đi nhiều 119
Giáo hoàng Gelasius (492-496): 120
66. Giáo hoàng và hoàng đế 120
Biển Đức thành Nursia (khoảng 480 đến 550) 121
67. Vâng lời trong đối thoại 121
Fulgentius thành Kuspc (khoảng 467 đốn khoảng 532) 124
68. Chỉ trong Giáo hội Công giáo  
phép Rửa mới đưa tới ơn cứu độ 124
Giáo hoàng Grégoire cả (590-604) 125
69. Chủ chăn phải sống như thế nào  
và không được sống như thế nào 125
Giáo hoàng Grégoire cả 128
70. Giáo hội nhiều hình thể khác nhau  
nhưng vẫn là Giáo hội duy nhất 128
Giáo hoàng Grégoire cả 129
71. Truyền giáo và thích nghi 129
Giáo hoàng Grégoire VII (1073-1085) 131
72. Quyền hành của Giáo hoàng theo Grégoire VII 131
Giáo hoàng Grégoire VII 132
73. Ta cấm chỉ, không ai được phục vụ y trong tư cách quốc vương  132
Hoàng đế Henricô IV (1050-1106) 134
74. Tranh dành quyền bá chủ 134
Giáo hoàng Innocent III (1198-1216) 135
75. Vương quyền của vua chúa chỉ phản ánh uy quyền của giáo hoàng 135
Giáo hoàng Innocent III 136
76. Giáo hoàng là người hoà giải trong các tranh chấp chính trị  136
Hoàng đế Friedrich II (1194-1250) 137
77. Sắc chỉ truy nã bọn rối đạo tại Đức 137
Giáo hoàng Boniface VIII (1294-1303) 140
78. Giáo dân và giáo sĩ xưa nay vẫn chống đối nhau quyết liệt  140
Giáo hoàng Boniface VIII (1294-1303) 141
79. Ai được tạo dựng làm người  
đều phải tùng phục giáo hoàng mới được phần phúc 141
Giáo hoàng Piô II (1458-1464) 143
80. Bác bỏ công đồng thuyết (conciliarisme) 143
Bản văn của các Thần học gia và các Thánh 145
Hrabanus Maurus (780-856) 145
81. Việc huấn luyện linh mục dưới thời Carôlô Đại đế 145
Gratien (+ khoảng 1150) 147
82. Hai loại kitô hữu 147
Bernard de clairvaux (1090-1153) 147
83. Quyền năng của giáo hoàng là tối thượng nhưng không phải là duy nhất  147
Bernard de Clairvaux 149
84. Phối hợp huyền nhiệm 149
Hildegarde Von Bingen (1098-1179) 151
85. Nhiệm thể Chúa Kitô 151
Gioakim thành Flore (khoảng 1135-1202) 153
86. Giáo hội của Thánh Thần trong tương lai 153
Bonaventura (1217-1274) 155
87. Trong việc phê chuẩn đức khó nghèo trong các dòng  
hành khất có thể là Giáo hội đã không sai lầm 155
Bonaventura 158
88. Giáo hội, thầy dạy chân lý, không thể nào phạm sai lầm  158
Thomas d'Aquin (1225/26-1274) 160
89. Về giám mục, linh mục và giáo trưởng 160
Thomas d'Aquin 162
90. Tin Giáo hội 162
Thomas d'Aquin 163
91. Đức Kitô là đầu  
và Giáo hội là nhiệm thể đa hình đa dạng của Người 163
Thomas d'Aquin 165
92. Bổn phận của người có chức thánh 165
Jean Quidort de Paris (khoảng 1270-1306) 166
93. Giáo hoàng có thể bị bãi nhiệm 166
Marsilius thành Padoue (1275/ 80 - khoảng 1342) 167
94. Quyền năng  của linh mục, giám mục, giáo hoàng và công đồng  167
Guillaume d'Ockham (1285/ 90 - khoảng 1348) 170
95. Công đồng cũng có thể sai lầm 170
Guillaume d’Ockham 172
96. Giáo hoàng không có toàn quyền cả về mặt đời lẫn mặt đạo  172
Catherine thành Sienne (1347-1380) 174
97. Giáo hội là Hiền Thê Đức Kitô 174
Catherine thành Sienne 175
98. Huyền nhiệm và cải tổ Giáo hội 175
Catherine thành Sienne 176
99. Thị kiến Giáo hội trong cảnh gian nan khốn khó 176
Jean Wyclif (khoảng 1320-1384) 178
100. Lý tưởng nghèo khó theo tinh thần Kitô giáo 178
Jan Hus (khoảng 1370-1415) 180
101. Giáo hội là cộng đoàn các người được tiền định 180
Jean de Torquemada (1388-1468) 183
102. Bản chất và các nguyên nhân của Giáo hội 183
Jean de Torquemada 186
103. Các thành tố cho mối thống nhất của Giáo hội 186
Những trách cứ (Gravamina) của dân tộc Đức (1451) 188
104. Bản trách cứ Rôma 188
Lời tựa  191
Dẫn nhập 193
Giáo hội trong các Giáo hội Kitô giáo 193
Các khuynh hướng trong Giáo hội học thế kỷ 20 197
Văn kiện của Huấn quyền Giáo hội 201
Adrien VI (15221623) 201
105. Chẳng có một ai làm điều thiện dẫu một người cũng không  201
Bản tuyên tín Augsbourg 203
106. Toàn bộ tranh luận chỉ nhằm một vài lạm dụng 203
Biện hô bản tuyên tín Augsbourg (1530) 205
107. Giáo hoàng - một Thần minh tại thế? 205
 Pháp lệnh về quyền tối thượng (3/11/1534) 207
108. Quốc vương  
là thủ lãnh tối cao duy nhất của Giáo hội Anh quốc 207
 Nghi thức truyền chức trong bộ Common Prayer Book 208
109. Nghi thức truyền chức trong Giáo hội Anh giáo 208
Bản dự thảo tổ chức Giáo hội (Genève, 1561) 209
110. Cộng đoàn Kitô giáo cải cách 209
Công đồng Tridentinô (1545-1563) 212
111. Về bí tích truyền chức 212
Công đồng Tridentinô (1545-1563) 213
112. Thừa tác vụ linh mục cốt ở điểm nào? 213
Công đồng Tridentinô (1545-1563) 214
113. Rao giảng là nhiệm vụ đầu tiên của giám mục 214
 Bản tuyên tín của công đồng Tridentinô 215
 114. Tuyên tín về đức giáo hoàng 215
Catechismus Romanus (1566) 216
115. Tôi tin một Giáo hội duy nhất, thánh thiện, công giáo 216
Ba mươi chín Điều (1571) 218
116. Bản Tuyên tín của cộng đoàn Giáo hội Anh giáo 218
 Quốc vương Frédéric Guillaume III (trị vì 1797-1840) 221
117. Thành lập Liên Hiệp [các Giáo hội] Phổ 221
Công đồng Vatican I 222
118. Lần đầu tiên một công đồng bàn về Giáo hội học 222
Vincent Gasser (1809-1979): 225
119. Lời minh giải chính thức  
về tính bất khả ngộ của giáo hoàng 225
Công đồng Vatican I (1869-1870) 227
120. Giáo hội xét như nguyên do  
để người ta hiểu đức tin là chính đáng 227
Công đồng Vatican X (1869-1870) 228
121. Quyền tối thượng và tính bất khả ngộ của giáo hoàng 228
Chương trình hội nghị Công giáo (cổ) tại Munich (1871) 231
122. Một bản tuyên tín trung thành với Giáo hội cổ 231
Hàng giám mục Đức 232
123. Một lời minh giải trung thành về Công đồng Vatican I 232
Giáo hoàng Lêô XIII (1878-1903) 234
124. Giáo hội từ societas perfecta đến Corpus Mysticum -  
từ xã hội toàn thiện đến nhiệm thể Đức Kitô 234
Sắc lệnh của Thánh bộ đức tin 236
125. Kết án "chủ nghĩa Hiện đại" 236
Giáo hoàng Piô X (19031914): 237
126. "Điên dại như vậy  
mà chúng còn muốn canh tân Giáo hội" 237
Bản tuyên ngôn thần học  
của Thượng hội đồng tuyên xưng đầu tiên  
của Giáo hội Tin lành Đức nhóm họp tại Barmen (1934) 240
127. Bản tuyên tín của toàn thể Giáo hội Cải cách  
chống lại chủ nghĩa quôc xã 240
Giáo hoàng Piô XII (19391958) 243
128. Một bản văn huấn quyền về bản chất Giáo hội 243
Giáo hoàng Piô XII (19391958) 246
129. Chỉ có Huấn quyền Giáo hội  
mới bảo toàn, bảo vệ và giải thích đức tin 246
Hội đồng đại kết các Giáo hôi 247
130. Chứng tá giáo dân và thừa tác vụ  
của hàng chức phẩm 247
Giáo hoàng Gioan XXIII (1958-1963) 249
131. Lời kêu gọi cập nhật hoá (Aggiornamento) 249
Công đồng Vatican II 251
132. Phụng vụ là lễ hội của Dân Chúa 251
Công đồng Vatican II 252
133. Giáo hội xét như Mầu nhiệm và như Dân Chúa 252
Công đồng Vatican XI 258
134. Quy chế Giáo hội  
của "các Giáo hội và các cộng đoàn Giáo hội" 258
Công đồng Vatican II 260
135. Dân Chúa trong Do Thái giáo và trong Giáo hội 260
Công đồng Vatican II 261
136. Mối thống nhất giữa Kinh Thánh và Giáo hội 261
Công đồng Vatican II 261
137. Đặc sủng của giáo dân là do chính Đức Kitô ban tặng 261
 Công đồng Vatican II 262
138. Một lời mời gọi đối thoại giữa Giáo hội và thế giới 262
Công đồng Vatican II 264
139. Tự do tôn giáo và tự do lương tâm,  
căn cứ trên phẩm vị của con người 264
Thánh bộ đức tin 265
140. Một bản điều chỉnh  
về sự thống nhất và tính duy nhất của Giáo hội 265
Tổng hội nghị các địa phận  
tại Cộng hoà Liên Bang Đức (1971-1975) 266
141. Giáo hội như cộng đoàn hy vọng 266
Giáo hoàng Phaolô VI (19631978) 267
142. Giáo hội phổ quát - Giáo hội địa phương 267
Ủy ban Công giáo cổ / chính thống giáo 269
 143. Giáo hội cổ xưa là hình mẫu cho sự hiệp nhất 269
Thần học thời cải cách 273
 Sylvestre Prieras (1456-1523) 273
144. Huấn thị của giáo hoàng  
 là quy tắc bất khả ngộ của đức tin 273
 Giáo hoàng Lêô X 275
145. Trọng sắc đe doạ cấm chế nhằm Luther 275
Hieronymus Aleander (1480-1542) 276
146. Các lạc thuyết của tất cả bọn rối đạo tích tụ  trong một ao tù hôi hám  276
 Martin Luther (1483-1546) 278
147. Xuất phát từ phép Rửa  
là linh mục, giám mục và giáo hoàng 278
Martin Luther 283
148. Phục vụ Lời Chúa  
 là yếu tố làm nên linh mục và giám mục 283
Martin Luther 284
149. Các đặc điểm của Giáo hội chân chính 284
 Huldreich Zwingli (1484-1531) 288
150. Giáo hội như Dân Chúa và như cộng đoàn địa phương 288
Jean Calvin (15091559) 289
151. Chỉ một mình Thiên Chúa biết Giáo hội của Người 289
 Johannes Gropper (1503-1559) Martin Bucer (1491-1551) 292
152. Nỗ lực cuối cùng nhằm thống nhất các Giáo hội 292
Robert Bellarmin (1542-1621) 296
153. Thể chế quân chủ của Giáo hội 296
 Robert Bellarmin 298
154. Giáo hội hữu hình như thể Cộng hoà thành phố Venise 298
John Winthrop (1588-1649) 299
155. Tuyên ngôn về ý niệm thanh giáo về Liên bang 299
Thần học Công giáo   
trong hành trình tiến tới Công đồng Vatican II 303
Tuyên ngôn của hàng giáo sĩ Pháp (1682) 303
156. Các quyền tự do trong Giáo hội  
theo chủ nghĩa Pháp giáo (Gallicanisme) 303
ohann Adam Moehler (1796-1838) 305
157. Hàng giáo phẩm là phương tiện nhằm một mục đích 305
Johann Adam Moehler 306
158. Giám mục là hiện thân tình thương của cộng đoàn 306
ohann Adam Moehler 308
159. Giáo hội như cuộc nhập thể liên tục  
của Con Thiên Chúa 308
Antoniô Rosmini (1797-1855) 311
160. Giáo hội bị đóng đinh thập giá 311
Johann B. Hirscher (1788-1865) 314
161. Yêu tố thượng hội đồng trong Giáo hội 314
Johannes von Kuhn (1806-1887) 316
162. Giáo hội là để phục vụ Lời Chúa 316
Franz Anton Stauderưnaier (1800-1856) 319
163. Ecclesia semper reformanda  
 (Giáo hội là phải luôn luôn được cải tổ) 319
Martin Deutinger (1815-1864) 321
164. Yếu tố dân chủ trong Giáo hội 321
Ignaz von Doellinger (1799-1890) 324
165. Chân lý ở trong Giáo hội,  
 chứ Giáo hội không ở trong chân lý 324
Ignaz von Doellinger 325
166. "Giáo hội Quốc gia" Đức 325
Ignaz von Doellinger 327
167. Thể chế giáo hoàng cổ xưa  
hơn lãnh thổ Giáo hội (Kirchenstaat) 327
Ignaz von Doellinger 329
168. Không thể chấp nhận một sô"quyết định của công đồng 329
John Henry Newman (1801-1890) 331
169. Giáo hội là con kênh tuôn đổ ân sủng 331
John Henry Newman 332
170. Giáo dân đã cứu vãn đức tin 332
John Henry Newman 333
171. Đề phòng các cuộc trở lại thiếu suy tính 333
John Henry Newman 334
172. Tín điều là những điều cùng lắm ta mới định nghĩa 334
John Henry Newman 335
173. Lương tâm trước đã rồi mới đến giáo hoàng 335
Friedrich Pilgram (1819-1890) 336
174. Giáo hội là trung tâm điểm của thần học tín lý 336
Friedrich Pilgram 338
175. Giáo dân và cộng đoàn sống động 338
Clemens Schrader (1820-1875) 340
176. Giáo hội như một xã hội hoàn hảo 340
Báo Civiltà Cattolica: Mục thư từ với Pháp 342
177. Thăm dò về việc công bố tín điều bất khả ngộ 342
Matthias J. Scheeben (1835-1888) 343
178. Giáo hội trong mầu nhiệm Thánh thể 343
Matthias J. Scheeben 346
179. Tính bất khả ngộ của giáo hoàng trong cơ thể Giáo hội 346
Herman Schell (1850-1906) 347
180. Một đức tin duy nhất trong mô hình đa dạng 347
Alfred Loisy (1857-1940) 350
181. Bản "Đại hiến chương" (Magna Charta)  
của chủ nghĩa Hiện đại 350
Thần học Tin Lành thế kỷ XIX 353
Friedrich Schleiermacher (1768-1834) 353
182. Giáo hội xét như tính xã hội trong tôn giáo 353
Friedrich Schleiermacher 356
183. Giáo hội Kitô giáo là sự tụ họp các kẻ được tái sinh 356
Claus Harms (1778-1855) 358
184. Suy niệm về bản tuyên tín của Giáo hội Luther 358
 Wilhelm Loehe (1808-1872) 360
185. Di sản Luther  
là trung tâm điểm nối kết các tôn phái Kitô giáo 360
Soeren Kierkegaard (1813-1855) 361
186. Không chấp nhận Giáo hội tư sản  
 (buergerlich= bourgeois) 361
 Richard Rothe (1799-1867) 364
187. Giáo hội tan loãng trong nhà nước 364
Rudolf Sohm (1841-1917) 366
188. Pháp luật đối nghịch với Phúc Âm 366
 Adolf von Harnack (1851-1930) 369
189. Vương quốc Thiên Chúa và linh hồn con người 369
Ernst Troeltsch (1865-1923) 371
190. Giáo hội, giáo phái, huyền nhiệm 371
Thần học sau thế chiến I cho đến ngày nay 375
Romano Guardini (1885-1968) 375
191. Giáo hội thức dậy trong tâm hồn 375
Karl Adam (1876-1966) 379
192. Đức Kitô sống trong Giáo hội sinh động 379
Otto Dibelius (1880-1967) 380
193. Habemus ecclesiam (Chúng ta có Giáo hội) 380
Otto Dibelius (1880-1967) 381
Karl Barth (1886-1968) 382
194. Phúc Âm là sự hoàn tất Giáo hội (Aufhebung) 382
Karl Barth 386
195. Giáo hội có Đức Kitô, là đầu của Giáo hội, nâng đỡ 386
Emil Brunner (1889-1966) 389
196. Giáo hội là Ecclesia suy vong 389
Edith Stein (1891-1942/43) 392
197. Vị trí của phụ nữ trong Giáo hội 392
Dietrich Bonhoeffer (1906-1945) 394
198. Giáo hội là đối tượng đức tin  
chứ không phải đối tượng kinh nghiệm 394
Dietrich Bonhoeữer 396
199. Tính thế giới và tính Kitô của Giáo hội 396
Dietrich Bonlioeữer 398
200. Giáo hội phải chấp nhận  
để cho bạo lực nghiền nát chính mình 398
Dietrich Bonhoeüer 400
201. Giáo hội có hiện hữu là cho kẻ khác 400
Henri de Lubac (1896-1991) 402
202. Giáo hội là thân thể hiện thực của Đức Kitô 402
Paul Tillich (1886-1965) 4o4
203. Giáo hội hiển hiện và Giáo hội tiềm ẩn 404
Dumitru Stanisloae (1903-1993) 406
204. Nền tảng Giáo hội là tương quan yêu thương  
giữa Ba Ngôi Thiên Chúa 406
Johannes N. Karmiris (1904-1992): 408
205. Bản tính ''thần-nhân" của Giáo hội 408
Karl Rahner (1904-1984) 412
206. Giáo hội xét như Bí tích gốc 412
Karl Rahner 413
207. Giáo hội là cần thiết  
cả về mặt nhân văn học lẫn siêu nghiệm học 413
Karl Kahner 417
208. Quyết định chọn Giáo hội Công giáo 417
Karl Rahner 418
209. Kinh Thánh là Cuốn Sách và là quy tắc của Giáo hội 418
Hans Urs von Balthasar (1905-1988) 420
210. Giáo hội chức năng thừa tác và Giáo hội tình thương 420
 Hans Urs von Balthasar 423
211. Giáo hội - niềm thông công giữa các thánh 423
Heinrich Fries (sh. 1911) 425
 212. Nguy cơ và cám dỗ đối với Giáo quyền trong Giáo hội 425
Edward Schillebeeckx Csh. 1914) 428
 213. Giáo hội hiện hữu là cho thế giới 428
Edward Schillebeeckx 430
214. Cộng đoàn Kitô giáo phê bình Giáo hội 430
Edward Schillebeeckx 431
215. Tương lai của một chức vụ trong phong trào đại kết 431
 Juergen Moltmann (sh. 1926) 434
216. Thần Khí là nguyên lý hình thành Giáo hội 434
Joseph Ratzinger (sh. 1927) 437
217. Giáo hội học theo chiều kích Thánh thể 437
Wolfhart Pannenberg (sh. 1928) 439
218. Tính Tông đồ của Giáo hội và mối thống nhát 439
Thần học giải phóng 443
Tổng Đại hội hàng giám mục châu Mỹ Latinh, Medellin 443
219. Giáo hội người nghèo và các cộng đoàn cơ sở 443
Tổng Đại hội giám mục châu Mỹ Latinh, lần thứ III tại Puebla 445
 220. Ưu tiên phục vụ người nghèo :  
đó là lựa chọn của Giáo hội 445
Hiệp hội đại kết các thần học gia thế giới thứ Ba (EATWOT) 447
21. Khắp nơi trên thế giới,  
người ta tìm kiếm cơ cấu Giáo hội có sức giải phóng 447
Gustavo Gutiérrez (sh. 1928) 450
 222. Giáo hội  
đứng trước các quan hệ thống trị hạ giá nhân phẩm 450
 Leonardo Boff (sh. 1982) 452
223. Một lối mới để sống kinh nghiệm Giáo hội 452
 Leonardo Boff 455
224. Chức vụ mới trong Giáo hội xuất phát từ dân Chúa 455
 Bản Báo Cáo Sheffield (1981) 456
225. Đóng góp của phong trào đại kết trong vấn đề phụ nữ 456
 Elisabeth Schuessler Fiorenza 455
226. Ủng hộ Giáo hội nào giải phóng phụ nữ 459
Rosemary Radford Ruether 461
227. Giáo hội phụ nữ là Giáo hội Xuất hành 461