| Lý giải công trạng | |
| Phụ đề: | Trong Suma Theologiae của thánh Tôma Aquinô |
| Tác giả: | Lm. Phaolô Phạm Chung Kiên, O.P. |
| Ký hiệu tác giả: |
PH-K |
| DDC: | 230.2 - Thần học Kitô giáo |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 3 |
Hiện trạng các bản sách
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
| Lời cảm ơn | IX |
| Giới thiệu | XI |
| Chữ viết tắt | XVI |
| Dẫn nhập | XXII |
| CHƯƠNG I: THUẬT NGỮ "CÔNG TRẠNG" TRONG THẦN HỌC | |
| I. Thuật ngữ "công trạng" trong Kinh thánh | 3 |
| 1. "Phần thưởng" trong Kinh Thánh tiếng Híp-ri và Hy Lạp | 3 |
| 2. "Meritum" (công trạng) trong bản dịch Latinh Vulgata | 4 |
| II. Khái niệm "công trạng" nơi thần học Đông phương và Tây phương | 5 |
| 1. Đông Phương: "công trạng" nơi thần học của Origen | 6 |
| 2. Tây Phương: "công trạng" nơi thần học của Tertulianô và Thánh Augustinô | 7 |
| III. Hệ thống hóa thần học ân sủng và công trạng nơi Phêrô Lombardô và Thánh Tôma Aquinô | 10 |
| 1. Phêrô Lombardô: đặt nền tảng cho thần học Kinh viện về tính tuyệt đối của ân sủng | 11 |
| 2. Thánh Tôma Aquinô: Hệ thống hóa thần học ân sủng và công trạng | 12 |
| IV. Thời cải cách và Công đồng Trentô | 14 |
| 1. Luther và các nhà cải cách khác chống lại "học thuyết công trạng" | 14 |
| 2. Giáo huấn của công đồng Trentô về công trạng | 17 |
| V. Công đồng Vaticanô II và thần Học đương Đại | 19 |
| 1. Công đồng Vaticanô II: nối kết giữa ân sủng, công trạng và ơn gọi nên thánh | 19 |
| 2. Suy tư về "công trạng" trong bối cảnh đương đại | 21 |
| CHƯƠNG II: CÔNG TRẠNG TRONG TƯƠNG QUAN VỚI ÂN SỦNG | 26 |
| I. "Công trạng" trong tổng thể kế hoạch sáng tạo và cứu độ của Thiên Chúa | 26 |
| 1. Công trạng dưới cái nhìn về sự tự do và thiện hảo của Thiên Chúa | 27 |
| 1.1. Con người không thêm gì cho Thiên Chúa, nhưng được tạo dựng để hiệp thông vào công trình của Ngài | 27 |
| 1.2. Con người không làm cho Thiên Chúa thiện hảo nhưng biểu lộ sự thiện hảo sẵn có nơi Thiên Chúa | 28 |
| 2. Công trạng trong sự quan phòng và tiền định | 31 |
| 2.1. Sự quan phòng và vai trò của thụ tạo trong kế hoạch của Thiên Chúa | 31 |
| 2.2. Tiền định: ân sủng – nguyên lý của công trạng | 34 |
| 2.3. Công trạng dưới cái nhìn về công lý và tình yêu trong hành động của Thiên Chúa | 39 |
| II. Nền tảng của công trạng: Ân sủng và trật tự thiết định của Thiên Chúa (ordinatio divina) | 46 |
| 1. Sự cần thiết của ân sủng đối với công trạng | 47 |
| 1.1. Sự khác biệt giữa tự nhiên và siêu nhiên dẫn đến sự cần thiết của ân sủng đối với công trạng | 47 |
| 1.2. Sự khác biệt giữa chân lý tự nhiên và chân lý siêu nhiên dẫn đến sự cần thiết của ân sủng đối với công trạng | 49 |
| 2. Tình trạng trước và sau tội nguyên tổ dẫn đến sự cần thiết của ân sủng đối với công trạng | 51 |
| 2.1. Tình trạng trước tội nguyên tổ dẫn đến sự cần thiết của ân sủng đối với công trạng | 51 |
| 2.2. Tình trạng sau tội nguyên tổ dẫn đến sự cần thiết của ân sủng đối với công trạng | 54 |
| 3. Hai loại ân sủng chính đối với công trạng | 56 |
| 3.1. Ân thưởng sủng (habitual grace) | 57 |
| 3.2. Ân sủng phù trợ (gratia auxilii, Divine help) | 59 |
| 4. Trật tự thiết định của Thiên Chúa (Ordinatio Divina) là nền tảng của công trạng | 61 |
| CHƯƠNG III: LÝ GIẢI VỀ CÔNG TRẠNG | |
| I. Giải quyết một số vấn đề về "công trạng" trước mặt Thiên Chúa | 66 |
| 1. Sự chênh lệch vô hạn giữa Thiên Chúa và con người | 66 |
| 2. Con người không thể đem lại lợi ích gì cho Thiên Chúa | 69 |
| 3. Thiên Chúa không bao giờ mắc nợ thụ tạo | 71 |
| 4. Phân biệt công trạng xứng hợp (meritum de condigno) và công trạng xứng hợp (meritum de congruo) | 73 |
| II. Công trạng xứng đáng | 78 |
| 1. Loại công bằng nơi công trạng xứng đáng (meritum de condigno) | 78 |
| 2. Các lý do cho tính "xứng đáng" (condignity) của công trạng | 80 |
| 2.1. Lý do thứ nhất: hành vi công trạng phát xuất từ ân sủng của Chúa Thánh Thần | 80 |
| 2.2. Lý do thứ hai: phẩm giá của ân sủng (dignity of grace) | 82 |
| 3. Sự ngang bằng tiềm ẩn giữa ân sủng và vinh quang | 84 |
| III. Trật tự thiết định của Thiên Chúa và hoạt động của ân sủng nơi công trạng | 87 |
| 1. Trật tự thiết định của Thiên Chúa (Ordinatio Divina) nơi công trạng | 87 |
| 2. Hoạt động của ân sủng và đối tượng của công trạng | 89 |
| 3. Mối liên hệ giữa hoạt động của ân sủng và sự thiết định của Thiên Chúa | 91 |
| IV. Công trạng của Đức Kitô và việc thông ban ân sủng cho nhân loại | 95 |
| 1. Hai tình trạng hiện hữu của Đức Kitô: comprehensor và viator | 95 |
| 2. "Ân sủng kết hợp": nguồn mạch thông ban ân sủng cho nhân loại | 99 |
| 3. "Ân sủng cá vị" của Đức Kitô lập công và thông ban ân sủng cho nhân loại | 104 |
| 4. "Ân sủng thủ lãnh" của Đức Kitô thông truyền ân sủng cho nhân loại | 106 |
| 5. Các mức độ tương quan với Đức Kitô, nguồn mạch thông ban ân sủng | 109 |
| CHƯƠNG IV: CHÚA THÁNH THẦN NƠI HÀNH VI CÔNG TRẠNG CỦA KITÔ HỮU | |
| I. Hoạt động của Chúa Thánh Thần nơi hành vi công trạng của Kitô hữu | 113 |
| 1. Chúa Thánh Thần là nguyên nhân đệ nhất nơi hành vi công trạng của Kitô Hữu | 114 |
| 2. Sự thúc đẩy (instinctus) của Chúa Thánh Thần nơi hành vi công trạng của Kitô Hữu | 115 |
| 2.1. Khái niệm "Instinctus" | 115 |
| 2.2. Vai trò của "instinctus" trong hành vi công trạng của Kitô hữu | 124 |
| 3. Sự thúc đẩy của Chúa Thánh Thần không phương hại đến tự do của ý chí | 134 |
| II. Vai trò của đức mến nơi hành vi công trạng | 137 |
| 1. Đức mến như là nguyên lý chính nơi hành vi công trạng | 137 |
| 2. Đức mến vừa là hình thức, vừa là cùng đích của mọi nhân đức nơi hành vi công trạng | 140 |
| 3. Đức mến và các hồng ân bổ sung cho nhau nơi hành vi công trạng | 142 |
| III. Viễn tượng cảnh chung của hành vi công trạng | 145 |
| 1. Công trạng dưới cái nhìn về tình yêu trong đời sống Kitô hữu | 145 |
| 2. Công trạng và niềm hy vọng cảnh chung trong đời sống Kitô hữu Việt Nam | 148 |
| 2.1. Công trạng dưới cái nhìn về niềm hy vọng cảnh chung | 148 |
| 2.2. Tính liên đới của niềm hy vọng cảnh chung | 151 |
| 3. Sự hiệp nhất hai chiều kích: Đức mến và niềm hy vọng cảnh chung | 156 |
| Kết luận | 161 |
| Thư mục tham khảo | 165 |