Sách Giáo lý của Giáo hội Công giáo
Tác giả: Giáo hội Công giáo
Ký hiệu tác giả: GIA
Dịch giả: Người Salêdiêng MAC/OPN
DDC: 268 - Giáo dục tôn giáo (Giáo lý)
Ngôn ngữ: Việt
Số cuốn: 3

Hiện trạng các bản sách

Mã số: 617BC0000801
Nhà xuất bản: Lưu hành nội bộ
Năm xuất bản: 1993
Khổ sách: 21
Số trang: 1008
Kho sách: Kho B (Ban Thần)
Tình trạng: Hiện có
Mã số: 617BC0002611
Nhà xuất bản: Lưu hành nội bộ
Năm xuất bản: 1993
Khổ sách: 20
Số trang: 1008
Kho sách: Kho B (Ban Thần)
Tình trạng: Hiện có
Mã số: 617BC0002613
Nhà xuất bản: Lưu hành nội bộ
Năm xuất bản: 1993
Khổ sách: 20
Số trang: 1272
Kho sách: Kho B (Ban Thần)
Tình trạng: Hiện có
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
Thay lời tựa cho Bản dịch 3
Kinh cầu cùng Thánh Gioan Bosco 7
Chúc lành của Đức Tổng Giám Mục 8
Bảng các chữ viết tắt 9
Tông Hiến "Tiaei Deposltum" 11
LỜI MỞ ĐẦU 19
I. Đời sống con người - nhận biết và yêu mến Thiên Chúa 19
II. Truyền đạt đức tin - việc dạy giáo lý 20
III. Mục đích và những người được dành cho cuốn Giáo lý này 22
IV. Cấu trúc của Cuốn Giáo lý này 23
V. Những chỉ dẫn thực hành cho việc sử dụng cuốn Giáo lý này 24
VI. Những thích nghi cần thiết 25
Phần thứ nhất: TUYÊN XƯNG ĐỨC TIN 29
CHƯƠNG MỘT : “TÔI TIN” - “CHÚNG TÔI TIN” 33
ĐOẠN MỘT : CON NGƯỜI “CÓ KHẢ NĂNG” NHẬN BIẾT THIÊN CHÚA 33
I. Sự ước ao Thiên Chúa 33
II. Những con đường đưa tới sự nhận biết Thiên Chúa 35
III. Sự nhận biết Thiên Chúa theo Giáo Hội 37
IV. Nói thế nào về Thiên Chúa? 38
ĐOẠN HAI: THIÊN CHÚA TỚI GẶP CON NGƯỜI 41
Tiết 1: Sự mặc khải của Thiên Chúa 41
I. Thiên Chúa mặc khải “kế hoạch nhân hậu” của Ngài 41
II. Những giai đoạn của Mặc khải 42
III. Chúa Giêsu Kitô - "Người Trung gian và sự tròn đầy của tất cả Mặc khải” 46
Tiết 2: Việc truyền đạt sự Mặc khải của Thiên Chúa 48
I. Truyền thống tông đồ 49
II. Quan hệ giữa Truyền thống và Thánh Kinh 50
III. Việc giải thích di sản của đức tin 52
Tiết 3: Thánh Kinh 56
I. Chúa Kitô - Lời duy nhất của Thánh Kinh 56
II. Linh hứng và chân lý của Thánh Kinh 57
III. Chúa Thánh Thần, Người chú giải Thánh kinh 58
IV. Giáo quy về Thánh Kinh 62
V. Thánh Kinh trong sinh hoạt Giáo Hội 66
ĐOẠN BA: CON NGƯỜI ĐÁP LỜI THIÊN CHÚA 68
Tiết 1: Tôi tin 68
I. Sự vâng phục của đức tin 68
II. "Tôi biết tôi đặt niềm tin và Đấng nào" 70
III. Những đặc điểm của đức tin 71
Tiết 2: Chúng tôi tin 77
I. "Lạy Chúa, xin hãy nhìn đến Đức tin của Giáo hội Chúa" 78
II. Ngôn ngữ của đức tin 78
III. Một đức tin duy nhất 79
KINH TIN KÍNH 83
CHƯƠNC HAI: TUYÊN XƯNG ĐỨC TIN KI TÔ GIÁO - CÁC KINH TIN KÍNH 85
ĐOẠN MỘT : TÔI TIN KÍNH THIÊN CHÚA CHA 88
Tiết 1: "Tôi tin kính Đức Chúa trời là Cha phép tắc vô cùng dựng nên trời đất" 89
Mục 1: Tôi tin kính Đức Chúa Trời 89
I. “Tôi tin kính một Thiên Chúa" 89
II. Thiên Chúa mặc khải Tên của Ngài 90
III. Thiên Chúa, "Đấng Hiện hữu", là Chân lý và tình yêu 94
IV. Tầm vóc của đức tin vào Thiên Chúa Duy nhất 97
Mục 2: Chúa Cha 99
I. “Nhân danh Cha và Con và Thánh Thần” 99
II. Sự mặc khải về Thiên Chúa Ba Ngôi 100
III. Thiên Chúa Ba Ngôi trong giáo lý đức tin 105
IV. Các công cuộc của Thiên Chúa và các sứ mạng của Ba Ngôi 108
Mục 3: Đấng Toàn Năng 111
Mục 4: Đấng Tạo thành 114
I. Dạy giáo lý về việc sáng tạo 115
II. Sáng tạo là công cuộc của Chúa Ba Ngôi 118
III. “Vũ trụ đã được sáng tạo vì vinh quang của Thiên Chúa”  120
IV. Mầu nhiệm sáng tạo 121
V. Thiên Chúa thực hiện dự án của Ngài: Sự Chúa quan phòng 124
Mục 5: Trời và đất 131
I. Các thiên thần 132
II. Thế giới hữu hình 135
Mục 6: Con người 140
I. “Giống hình ảnh Thiên Chúa” 140
II “Một thể, gổm xác và hồn” 142
III. “Ngài sáng tạo nên họ có nam có nữ” 144
IV. Con người trong Vườn Địa đàng 146
Mục 7: Sa ngã 148
I. Nơi tội lỗi đầy tràn, thì ân sủng còn đầy tràn hơn 149
II. Sa ngã của các thiên thần 151
III. Tội nguyên tổ 152
IV. “Ngài đã không bỏ mặc nó cho uy quyền của tử thần 158
ĐOẠN HAI : TÔI TIN KÍNH CHÚA GIÊSU KITÔ LÀ CON MỘT CỦA THIÊN CHÚA 160
Tiết 2: “Tôi tin kính Đức Giêsu Kitô, Con Một của Ngài, là Chúa chúng tôi" 164
I. Đức Giêsu  164
II. Chúa Kitô 164
III. Con độc nhất của Thiên Chúa 168
IV. Đức Chúa 170
Tiết 3: “Chúa Giêsu Kitô đã thụ thai bởi Chúa Thánh Thần, sinh bởi Trinh nữ Maria" 173
Mục 1: Con Thiên Chúa làm người 173
I. Tại sao Ngôi Lời hóa thành nhục thể 173
II. Sự Nhập thể 174
III. Thiên Chúa thật và người thật 175
IV. Con Thiên Chúa là người như thế nào? 178
Mục 2: "...thụ thai bởi Chúa Thánh Thần, sinh bởi Trinh nữ Maria" 182
I. Thụ thai bởi Chúa Thánh Thần 182
II. ...sinh bởi Trinh nữ Maria 183
Mục 3: Những mầu nhiệm của cuộc đời Chúa Kitô 192
I. Tất cả cuộc đời của Chúa Kitô là mầu nhiệm 193
II. Những mầu nhiệm của tuổi thơ và của quãng đời ẩn dật của Chúa Giêsu 196
III. Những mầu nhiệm của cuộc đời công khai của Chúa Giêsu 202
Tiết 4: "Chúa Giêsu Kitô đã chịu khổ hình dưới thời Phongxio Philato, Ngài đã chịu đóng đinh trên Thập giá, đã chết và được mai táng" 215
Mục 1: Chúa Giêsu và Israel 215
I. Chúa Giêsu và Lề Luật 217
II. Chúa Giêsu và đền thờ 219
III. Chúa Giêsu và niềm tin của Israel vào Thiên Chúa độc nhất và cứu vớt 221
Mục 2: Chúa Giêsu chịu đóng đinh chết trên Thập giá 224
I. Vụ án Chúa Ciiêsu 224
II. Cái chết cứu chuộc của Chúa Kitô trong kế hoạch ơn cứu độ 227
III. Chúa Kitô đã tự dâng hiến thân mình cho Cha Ngài, vì tội lỗi chúng ta  230
Mục 3: Chúa Giêsu Kitô đã dược mai táng 236
Tiết 5: “Chúa Giêsu Kitô đã xuống ngục tổ tông, và đã sống lại từ cõi chốt ngày thứ ba” 239
Mục 1: Chúa Kitô đã xuống ngục tổ tông  239
Mục 2: Ngài đã sống lại từ cõi chết 242
I. Một biến cố lịch sử và siêu việt 242
II. Phục sinh là việc của Chúa Ba Ngôi 247
III. Ý nghĩa và tầm vóc cứu độ của sự Phục sinh 248
Tiết 6: “Chúa Giêsu đã lên trời, ngự bên hữu Thiên Chúa Cha Toàn năng” 251
Tiết 7: “Từ đó Ngài sẽ đến phán xét kẻ sống và kẻ chết” 254
I. Ngài sẽ trở lại trong vinh quang 254
II. Để phán xét kẻ sống và kẻ chết 258
ĐOẠN BA: TÔI TIN KÍNH ĐỨC CHÚA THÁNH THẦN 260
Tiết 8: “Tôi tin kính Chúa Thánh Thần” 262
I. Sứ mạng phối hợp của Chúa Con và Chúa Thánh Thần 263
II. Tên gọi, những cách gọi tên và những biểu tượng của Chúa Thánh Thần 264
III. Thần Khí và Lời của Thiên Chúa trong thời gian những lời hứa 269
IV. Thần Khí của Chúa Kitô vào lúc thời gian viên mãn 274
V. Chúa Thánh Thần và Giáo hội vào những thời gian sau cùng 279
Tiết 9: Tôi tin Hội Thánh công giáo 283
Mục 1: Giáo Hội trong dự tính của Thiên Chúa 284
I. Những tên gọi và những hình ảnh của Giáo hội 284
II. Nguồn gốc, việc thành lập và sứ mạng của Giáo hội 287
III. Mầu nhiệm Giáo Hội 292
Mục 2: Giáo hội, dân Thiên Chúa, Thân thể Chúa Kitô, Đền thờ Chúa Thánh Thần 296
I. Giáo hội, Dân Thiên Chúa 296
II. Giáo hội, Thân thể Chúa Kitô 299
III. Giáo hội, đền thờ của Chúa Thánh Thần 304
Mục 3: Giáo hội thì duy nhất, thánh thiện, công giáo và tông truyền 307
I. Giáo hội duy nhất 307
II. Giáo hội thánh thiện 312
III. Giáo hội công giáo 315
IV. Giáo hội tông truyền 325
Mục 4: Các tín hữu Chúa Kitô: Hàng Giáo phẩm, giáo đân, đời sống thánh hiến 330
I. Sự cấu tạo phẩm trật của Giáo Hội 331
II. Các giáo dân 239
III. Đời sống thánh hiến 334
Mục 5: Sự hiệp thông giữa các thánh 351
I. Sự hiệp thông các lợi ích thiêng liêng 352
II. Hiệp thông của Giáo Hội trên trời và dưới đất 254
Mục 6: Đức Maria, Mẹ Chúa Kitô, Mẹ Giáo hội  257
I. Tình mẫu tử của Mẹ Maria đối với Giáo hội 257
II. Sự tôn kính Trinh Nữ Maria 260
III. Mẹ Maria, hình ảnh cánh chung của Giáo Hội  261
Tiết 10: “Tôi tin phép tha tội” 262
I. Một phép Rửa tội duy nhất để tha thứ tội lỗi 362
II. Quyền khóa mở 363
Tiết 11: “Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại” 365
I. Sự sống lại của Chúa Kitô và của chúng ta 367
II. Chết trong Chúa Giêsu Kitô 371
Tiết 12: "Tôi tin có sự sống vĩnh cửu" 375
I. Phán xét riêng 376
II. Thiên đàng 377
III. Luyện ngục, sự thanh tẩy sau cùng 378
IV. Hỏa ngục 381
V. Phán xét chung 383
VI. Hy vọng sẽ thấy trời mới và đất mới 384
Amen 389
Phần thứ hai: CỬ HÀNH MẦU NHIỆM KITÔ GIÁO 391
CHƯƠNG MỘT: KẾ HOẠCH CÁC BÍ TÍCH 399
ĐOẠN MỘT: MẦU NHIỆM PHỤC SINH TRONG THỜI GIAN CỦA GIÁO HỘI 399
Tiết 1: Phụng vụ, công cuộc của Ba Ngôi 399
I. Chúa Cha, nguồn mạch và cùng đích của phụng vụ 399
II. Công cuộc của Chúa Kitô trong phụng vụ 401
III. Chúa Thánh Thần và Giáo Hội trong phụng vụ  404
Tiết 2: Mầu nhiệm Vượt qua trong các Bí tích của Giáo Hội 411
I. Các Bí tích của Chúa Kitô 411
II. Các Bí tích của Giáo Hội  412
III. Các Bí tích của đức tin 414
IV. Các bí tích của ơn cứu độ 415
V. Các bí tích của cuộc sống vĩnh cửu 416
ĐOẠN HAI: CỬ HÀNH MẦU NHIỆM VƯỢT QUA 418
Tiết 1: Cử hành phụng vụ trong Giáo Hội  418
I. Ai cử hành? 418
II. Cử hành thế nào? 421
III. Cử hành khi nào? 428
IV. Cử hành ở đâu? 433
Tiết 2: Vẻ khác nhau của phụng vụ và tính hiệp nhất của mầu nhiệm 438
CHƯƠNG HAI: BẢY BÍ TÍCH CỦA GIÁO HỘI 441
ĐOẠN MỘT: CÁC BÍ TÍCH CỦA VIỆC GIA NHẬP KITÔ GIÁO 441
Tiết 1: Bí tích Rửa tội 442
I. Bí tích này được gọi là gì? 442
II. Phép Rửa tội trong kế hoạch ơn cứu độ  443
III. Phép Rửa tội được cử hành thế nào? 417
IV. Ai có thể lãnh nhận phép Rửa tội? 451
V. Ai có thể rửa tội? 454
VI. Sự cần thiết của phép Rửa tội 454
VII. Ân sủng của phép Rửa lội  455
Tiết 2: Bí tích Thêm sức 461
I. Phép Thêm sức trong kế hoạch ơn cứu độ 461
II. Những dấu hiệu và nghi thức của Bí tích Thêm sức 464
III. Những hiệu quả của Bí tích Thêm sức 467
IV. Ai có thể lãnh bí tích này? 468
V. Thừa tác viên phép Thêm sức 470
Tiết 3: Bí tích Thánh Thể 472
I. Thánh Thể, Nguồn mạch và đỉnh cao của sinh hoạt Giáo Hội 473
II. Tên gọi của Bí tích này 474
III. Thánh Lễ trong kế hoạch ơn cứu độ  475
IV. Việc cử hành phụng vụ Thánh Thể 479
V. Hy lễ bí tích: cảm tạ, tưởng niệm, hiện diện  484
VI. Bữa tiệc Vượt qua 493
VII. Thánh Thể - "bảo chứng của vinh quang sau này” 500
ĐOẠN HAI: CÁC BÍ TÍCH CHỮA LÀNH 504
Tiết 4 : Bí tích Sám hối và Hòa giải 504
I. Bí tích này được gọi là gì? 504
II. Tại sao cần có Bí tích Hòa giải sau bí tích Rửa tội? 505
III. Sự trở lại của những người đã được rửa tội 506
IV. Sự sám hối nội tâm 507
V. Những hình thức sám hối khác nhau trong đời sống Kitô giáo 509
VI. Bí tích Sám hối và Hòa giải  510
VII. Những hành vi của hối nhân  514
VIII. Thừa tác viên của Bí tích này 518
IX. Các hiệu quả của Bí tích này 520
X. Các ân xá 521
XI. Cử hành Bí tích Sám hối 524
Tiết 5: Phép Xức dầu bệnh nhân 527
I. Các nền tảng của Bí tích này trong kế hoạch ơn cứu độ 528
II. Ai nhận và ai ban Bí tích này? 533
III. Bí tích này được cử hành như thế nào? 533
IV. Hiệu quả của việc cử hành bí tích này  534
V. Của ăn đàng, Bí tích sau cùng của Kitô hữu 536
ĐOẠN BA: CÁC BÍ TÍCH PHỤC VỤ CHO SỰ HIỆP THÔNG 538
Tiết 6: Bí tích Truyền chức thánh 538
I. Tại sao có tên gọi này? 539
II. Bí tích Chức thánh trong kế hoạch ơn cứu độ  540
III. Ba bậc của Bí tích Truyền chức thánh 545
IV. Việc cử hành Bí tích này 551
V. Ai có thể ban Bí tích này? 552
VI. Ai có thể lãnh nhận Bí tích này? 553
VII. Những hiệu quả của Bí tích Chức thánh 555
Tiết 7: Bí tích Hôn phối 560
I. Hôn nhân trong ý định của Thiên Chúa 560
II. Cử hành Bí tích Hôn phối 567
III. Sự ưng thuận kết hôn 568
IV. Những hiệu quả của Bí tích này 572
V. Những lợi ích và những đồi hỏi của tình yêu phu phụ 574
VI. Giáo hội tại gia 578
ĐOẠN BỐN: NHỮNG CỬ HÀNH PHỤNG VỤ 581
Tiết 1: Các Á Bí tích 581
Tiết 2: Lễ nghi an táng Kitô giáo 585
I. Lễ Vượt qua sau cùng của người Kitô hữu 585
II. Cử hành lễ nghi an táng 586
Phần thứ ba: SỰ SỐNG TRONG CHÚA KITÔ 589
CHƯƠNG MỘT: ƠN GỌI CỦA CON NGƯỜI: ĐỜI - SỐNG TRONG THẦN KHÍ  597
ĐOẠN MỘT: PHẨM GIÁ CỦA NHÂN VỊ CON NGƯỜI 597
Tiết 1: Con người - hình ảnh của Thiên Chúa 597
Tiết 2: Ơn gọi hưởng vinh phúc của ta 600
I. Các phúc thật 600
II. Sự ước ao hạnh phúc 601
III. Diễm phúc Kitô giáo  602
Tiết 3: Tự do của con người  605
I. Tự do và ưách nhiệm 605
II. Tự do của con người trong kế hoạch ơn cứu độ  607
Tiết 4: Tính luân lý của các hành vi nhân linh 609
I. Những nguồn mạch của tính luân lý 609
II. Những hành vi tốt và những hành vi xấu 611
Tiết 5: Tính luân lý của các đam mê 612
I. Những đam mê 612
II. Các đam mê và đời sống luân lý  613
Tiết 6: Lương tâm 615
I. Phán đoán của lương tâm 615
II. Việc đào tạo lương tâm 617
III. Lựa chọn theo lương tâm 618
IV. Phán đoán sai lầm  619
Tiết 7: Các nhân đức 621
I. Các nhân đức nhân bản  621
II. Các nhân đức đối thần 624
III. Những hồng ân và những hoa trái của Chúa Thánh Thần  630
Tiết 8: Tội lỗi 633
I. Lòng từ bi và tội lỗi 633
II. Định nghĩa tội lỗi 634
III. Các thứ tội khác nhau 635
IV. Mức nặng nhẹ của tội lỗi: tội trọng và tội nhẹ  636
V. Sự sinh sôi nảy nở của tội lỗi 639
ĐOẠN HAI: CỘNG ĐỒNG NHÂN LOẠI 641
Tiết 1: Con người và xã hội 642
I. Đặc tính cộng đồng của ơn gọi con người 642
II. Hoán cải và xã hội 644
Tiết 2: Tham dự vào sinh hoạt xã hội  646
I. Quyền bính  649
II. Công ích  649
III. Trách nhiệm và tham gia  651
Tiết 3: Công bằng xã hội  653
I. Tôn trọng nhân vị con người 653
II. Bình đẳng và những khác biệt giữa người ta với nhau 655
III. Tình liên đới nhân loại 657
ĐOẠN BA: ƠN CỨU ĐỘ CỦA THIÊN CHÚA: LỀ LUẬT VÀ ÂN SỦNG 659
Tiết 1: Luật luân lý 659
I. Luật luân lý tự nhiên  660
II. Luật cũ 663
III. Luật mới, tức Luật Phúc Âm 665
Tiết 2: Ân sủng và sự công chính hóa 670
I. Sự công chính hóa 670
II. Ân sủng 673
III. Công lao 677
IV. Sự thánh thiện Kitô giáo 679
Tiết 3: Giáo Hội, người mẹ và nhà giáo dục 683
I. Đời sống luân lý và huấn quyền của Giáo Hội  684
II. Những điều răn của Giáo Hội 686
III. Đời sống luân lý và bằng chứng truyền giáo 688
MƯỜI ĐIỀU RĂN 690
CHƯƠNG HAI: MƯỜI ĐIỀU RĂN 693
ĐOẠN MỘT: “NGƯƠI SẼ YÊU MẾN CHÚA, THIÊN CHÚA CỦA NGƯƠI HẾT LÒNG, HẾT LINH HỒN, HẾT TÂM TRÍ NGƯƠI” 702
Tiết 1: Điều răn thứ nhất 702
I. Người sẽ thờ lạy Chúa, Thiên Chúa của ngươi và phụng sự Ngài 703
II. “Ngươi chỉ phụng thờ một mình Ngài” 706
III. “Ngươi sẽ không có thần linh nào trước mặt Ta” 711
IV. “Ngươi khổng được làm một ảnh tượng đỉêu khắc nào hết  717
Tiết 2: Điều răn thứ hai  720
I. Danh Thiên Chúa thì thánh  720
II. Kêu danh Chúa vô cớ 722
III. Tên người Kitô hữu (tên thánh) 724
Tiết 3: Điều răn thứ ba 726
I. Ngày sa-bát 726
II. Ngày của Chúa 727
ĐOẠN HAI: “NGƯƠI SẼ YÊU MẾN NGƯỜI ĐỒNG LOẠI CỦA NGƯƠI NHƯ CHÍNH BẢN THÂN MÌNH” 734
Tiết 4: Điều răn thứ bốn 735
I. Gia đình trong kế hoạch của Thiên Chúa 736
II. Gia đình và xã hội 737
III. Các bổn phận của những thành viên trong gia đình 740
IV. Gia đình và Nước Trời 745
V. Những người cầm quyền trong xã hội  746
Tiết 5: Điều răn thứ năm 752
I. Tôn trọng sự sống con người 752
II. Tôn trọng nhân phẩm của mọi người 760
III. Giữ gìn hòa bình 765
Tiết 6: Điều răn thứ sáu 772
I. “Ngài đã sáng tạo họ có nam có nữ" 772
II. Ơn gọi khiết tịnh 774
III. Tình yêu vợ chồng 781
IV. Những sự phạm đến phẩm giá của hôn nhân  788
Tiết 7: Điều răn thứ bảy  
I. Dụng đích phổ quát và quyền tư hữu các của cải 793
II. Tôn trọng con người và tài sản của họ  794
III. Học thuyết xã hội của Giáo Hội 798
IV. Hoạt động kinh tế và công bằng xã hôi 800
V. Công bằng và tình liên đới giữa các dân tộc 804
VI. Thương yêu người nghèo 806
Tiết 8: Điều răn thứ tám 811
I. Sống trong chân lý 812
II. Làm chứng cho chân lý 813
III. Những xúc phạm đến chân lý 815
IV. Tôn trọng sự thật 818
V. Việc sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội  819
VI. Sự thật, vẻ đẹp và thánh nghệ 821
Tiết 9: Điều răn thứ chín 824
I. Thanh tẩy tâm hồn 826
II. Chiến đấu cho sự trong sạch 827
Tiết 10: Điều răn thứ mười 830
I. Sự hỗn độn của những thèm muốn 831
II. Những ước ao của Thánh Thần 833
III. Tinh thần khó nghèo 834
IV. Tôi muốn nhìn thấy Thiên Chúa  835
Phần thứ bốn: VIỆC CẦU NGUYỆN KITÔ GIÁO  
CHƯƠNG MỘT: VIỆC CẦU NGUYỆN TRONG ĐỜI SỐNG KITÔ GIÁO 843
ĐOẠN MỘT: SỰ MẶC KHẢI CỦA VIỆC CẦU NGUYỆN, SỰ KÊU GỌI MỌI NGƯỜI CẦU NGUYỆN 846
Tiết 1: Trong Cựu ước 847
Tiết 2: Khi thời gian đã viên mãn 857
Tiết 3: Trong thời gian của Giáo Hội 867
I. Chúc tụng và thờ lạy 868
II. Lời cầu nguyện cầu xin 869
III. Lời cầu nguyện chuyển cầu 871
IV. Lời cầu nguyện cảm tạ 872
V. Lời cầu nguyện ngợi khen 873
ĐOẠN HAI: TRUYỀN THỐNG CẦU NGUYỆN 875
Tiết 1: Từ nguồn mạch việc cầu nguyện  876
Tiết 2: Con đường cầu nguyện  
Tiết 3: Những hướng dẫn việc cầu nguyện 887
ĐOẠN BA: ĐỜI SỐNG CẦU NGUYỆN 891
Tiết 1: Những cách thức cầu nguyện 892
I. Cầu nguyện lên tiếng 892
II. Suy gẫm 893
III. Nguyện gẫm 894
Tiết 2: Cuộc chiến đấu của việc cầu nguyện 898
I. Những vấn nạn về cầu nguyện 899
II. Khiêm nhường cảnh giác của lòng ta  900
III. Niềm tin tưởng của người con 902
IV. Kiên trì trong yêu mến 904
Lời cầu nguyện của Giờ Chúa Giêsu 906
CHƯƠNG HAI: KINH CỦA CHÚA: KINH LẠY CHA 911
Tiết 1: “Bản tóm tắt của tất cả Bộ Phúc Âm” 912
I. Ở trung tâm điểm của Thánh Kinh 912
I. “Lời kinh của Chúa” 913
III. Sự cầu nguyện của Giáo Hội 914
Tiết 2: "Lạy Cha chúng con ở trên trời” 917
I. “Dám đến gần Ngài với niềm tin tưởng trọn vẹn 917
II. “Cha ơi!” 918
III. Cha “chúng con” 921
IV. “Ở trên trời” 924
Tiết 3: Bảy lời cầu xin 926
I. “Danh Cha cả sáng” 927
II. “Nước Cha trị đến” 931
III. “Ý Cha thể hiện dưới đất cũng như trên trời” 933
IV. “Xin Cha cho chúng con hôm nay lương thực hằng ngày” 935
V. “Xin tha nợ chúng con, như chúng con cũng tha kẻ có nợ chúng con” 939
VI. “Xin chớ để chúng con sa chước cám dỗ” 943
VII. “Nhưng chữa chúng con cho khỏi sự dữ” 944
Lời tán tụng sau cùng 947
MỤC LỤC CÁC ĐỀ TÀI  949
MỤC LỤC 993