Thiên Chúa luận qua các tác giả
Tác giả: Herbert Vorgrimler
Ký hiệu tác giả: VO-H
DDC: 231 - Thần học về Thiên Chúa (Thiên Chúa Ba Ngôi)
Ngôn ngữ: Việt
Số cuốn: 2

Hiện trạng các bản sách

Mã số: 617BC0002996
Nhà xuất bản: Lưu hành nội bộ
Khổ sách: 21
Số trang: 384
Kho sách: Kho B (Ban Thần)
Tình trạng: Hiện có
Mã số: 617BC0004934
Nhà xuất bản: Lưu hành nội bộ
Khổ sách: 21
Số trang: 384
Kho sách: Kho B (Ban Thần)
Tình trạng: Hiện có
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
LỜI TỰA 13
DẪN NHẬP (quyển I) 17
1. Các tiền đề cho khảo luận  
2. Các đề tài chính yếu và các khái niệm then chốt trong giáo thuyết về Thiên Chúa 19
BẢN VĂN KINH THÁNH 31
St 1,11.; 26 t 31
1. Quyền năng Thiên Chúa trên muôn loài muôn vật 31
St 17, 1-8 31
2. Danh hiệu Thiên Chúa trong giao ước với Abraham 32
Xh 3,1-15 33
3. Thiên Chúa mặc khải tên Giavê là danh thánh của Người 33
Xh 20, 1-11 35
4. Giavê là Thiên Chúa duy nhất 35
Xh 33,12-23 36
5. Không ai trông thấy Thiên Chúa 36
Lv 19, 2 37
6. Đấng chí Thánh 37
Đnl 6, 4 t 38
7. Israel hỡi, hãy lắng nghe 38
Đnl 32, 18 38
8. Dùng giống nào để nói về Thiên Chúa 38
1 V 8, 27-30 39
9. Thiên Chúa là Đâng vĩ đại 39
1 V 19, 8-13 39
10. Thiên Chúa có mặt trong làn gió thoảng 39
Cn 8, 22-31 40
11. Đức khôn ngoan đã có từ trước 40
Kn 1, 1-15 41
12. Thần Khí của Đức Chúa 41
Kn 7, 22-8, 1 43
13. Đức Khôn Ngoan và Thiên Chúa 43
Kn 9, 1-19 45
14. Đức Khôn Ngoan bên cạnh Thiên Chúa 45
Is 6, 1-5 47
15. Thị kiến vinh quang Thiên Chúa 47
Is 44, 6-8 48
16. Không có thần minh nào khác 48
Is 49, 14 t 49
17. Thiên Chúa như một người mẹ 49
Is 66, 10-13 49
18. Thiên Chúa là Đấng ủi an 49
Hs 2, 18-25 50
19. Thiên Chúa giàu lòng thương xót và yêu chuộng hoà bình 50
Hs 11, 8 t 51
20. Một Thiên Chúa sấn lòng đổi thay ? 51
Ge 3, l t 52
21. Thần Khí sẽ đổ tràn 52
MI 2, 10 53
22. Thiên Chúa sáng tạo muôn loài muôn vật 53
Mt 5, 43-48 53
23. Thiên Chúa quan phòng là người Cha thập toàn 53
Mt 11, 25-27 54
24. Chúa Cha trao mọi sự cho Đấng là Con 54
Mt 28, 16-20 54
25. Phép Rửa nhân danh Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần 54
Mc 1, 9-11 55
26. Người Con yêu dấu 55
Mc 15, 33-40 56
27. Bị Thiên Chúa ruồng bỏ 56
Lc 4, 16-21 57
28. Đấng được Thần Khí sức dầu tấn phong và được sai đi 57
Ga 1, 1-18 57
29. Ngôi Lời nhập thể "chú giải" Thiên Chúa Cha 57
Ga 3, 16-18 60
30. Thiên Chúa yêu thương thế gia 60
Ga 4, 19-26 60
31. Thiên Chúa là Thần Khí 60
Ga 5, 19-30 61
32. Chúa Cha và Chúa Con ngang hàng về phẩm vị vả quyền năng 61
Ga 14, 1-14 62
33. Nhờ Đấng là Con đến với Chúa Cha 62
Ga 14, 15-26 63
34.Thánh Thần sẽ đến 63
Ga 17, 1-8 64
35. Chúa Con được tôn vinh 64
Ga 17, 20-26 65
36. Đức Giêsu làm một với Chúa Cha và với kẻ tin vào Người 65
Ga 20, 24-29 66
37. Thầy là Đức Chúa và là Thiên Chúa 66
Cv 2, 32-36 66
38. Đức Giêsu được siêu tôn và thông ban Thánh Thần 66
Cv 17, 22-31 67
39. Thiên Chúa không ngự trong các đền đài 67
Rm 1, 1-7 68
40. Tin Mừng của Thiên Chúa về Con của Người là Đức Giêsu Kitô 68
Rm 1, 18-20 69
41. Thiên Chúa là Đấng vô hình 69
Rm 11, 25-36 70
42. Thiên Chúa dứt khoát lựa chọn Israel 70
1 Cr 8, 1-6 71
43. Một Thiên Chúa duy nhất - một Đức Chúa duy nhất 71
1 Cr 12, 1-6 72
44. Khắp nơi ngự trị cùng một Thần Khí, cùng một Đức Chúa, cùng một Thiên Chúa 72
2 Cr 13, 11-13 72
45. Ân sủng Đức Giêsu, tình yêu của Thiên Chúa và ơn thông hiệp của Thần Khí 72
GI 1, 4-7 73
46. Thần Khí Đức Giêsu trong trái tim chúng ta 73
Ep 1, 3-23 74
47. Thiên Chúa của của Đức Giêsu Kitô 74
1 Tm 1, 17 76
48. Thiên Chúa là Đấng bất diệt 76
1 Tm 6, 2-16 77
49. Thiên Chúa là Đấng bất tử 77
Gc 1, 16t 78
50. Thiên Chúa không đổi thay 78
1 Ga 1, 5-7 78
51. Thiên Chúa là ánh sáng 78
1 Ga 4, 7-16 79
52. Thiên Chúa là tình yêu 79
BẢN VĂN CỦA HUẤN QUYỀN GIÁO HỘI 81
Đại Công đồng Nicee (325) 81
53. Chúa Cha và Chúa Con cùng một yếu tính 81
Đại Công đồng Constantinople (381) 83
55. Đấng là Con và Thánh Thần là Thiên Chúa 83
Kinh tuyên tín của Athanase 85
56. Một Thiên Chúa duy nhất và Ba Ngôi 85
Thượng Hội đồng Roma tại Latran (649) 90
57. Một Thiên Chúa - một bản tính - một ý chí 90
Thượng Hội đồng XI Tolede  91
59. Đức tin của chúng ta 91
Đại Công đồng XII tại Latran (1215) 98
70. Yếu tính bất khả phân chia của Thiên Chúa 98
Đại Công đồng XVII tại Florence 101
74. Tương quan giữa các ngôi vị trong Thiên Chúa 101
Đại Công đồng XX tại Vatican (1869 - 1870) 104
80. Thiên Chúa là Đấng không ai quan niệm và diễn tả 104
Thượng hội đồng các giáo phận của Cộng hòa liên bang Đức (1971 - 1975) 105
81. Lý do tại sao chúng ta hy vọng 105
BẢN VĂN TRIẾT LÝ VÀ THẦN HỌC 109
Thư gửi Giáo hội Corintho của Clement, giám mục Rôma 109
82. Nhờ Thiên Chúa, nhờ Đức Giêsu Kitô và Thánh Thần 109
Didache (Đầu thế kỷ II) 110
83. Công thức nhịp ba trong nghi lễ phép Rửa 110
Justin (+khoảng 165) 111
84. Mose và Platon 111
85. Ngôi Lời xuất phát từ Thiên Chúa, được Thiên Chúa sinh ra 112
Irene de Lyon (+khoảng 200) 113
86. Platon đã ám chỉ đến Thiên Chúa Ba Ngôi 117
Clement d'Alexandrie (khoảng 140/150 - khoảng 215) 116
87. Platon đã ám chỉ đến Thiên Chúa Ba Ngôi 117
Tertullien (khoảng 160 - vers 222/ 223) 119
88. Các Khái niệm then chốt trong thần học Ba Ngôi 119
Origene (khoảng 185 - khoảng 254) 127
92. Chúa Cha, Chúa Con và Thánh Thần đều có khu vực hoạt động khác nhau 127
Athanase (khoảng 295 - 373) 130
96. Ngôi Cha, Ngôi Con và Thánh Thần: một nguyên lý duy nhất 131
98. Thần Khí chúng ta không phải là Thần Khí Thiên Chúa 134
Basile de Cesaree (329 - 379) 136
99. Khác biệt giữa bản thể và ngôi vị 136
Gregoire de Nazianze (329/ 330 - 390) 142
103. Một số danh hiệu của Thiên Chúa 142
104. Có nhiều ngôi vị khác nhau nhưng chỉ có một Thiên Chúa mà thôi 145
Gregoire de Nysse (khoảng 335 - khoảng 394) 147
106. Vô hạn là vô biên 147
108. Trong kế hoạch cứu độ ta có thể biết tất cả các đặc tính của Thiên Chúa 149
Aurelius Augustin (354 - 430) 150
109. Ba Ngôi Thiên Chúa trong con xét như hình ảnh của Thiên Chúa 150
DẪN NHẬP (Quyển II) 157
1. Giáo thuyết về Thiên Chúa thời Trung cổ 157
2. Các đặc điểm của thời hiện đại 160
BẢN VĂN TRIẾT LÝ VÀ THẦN HỌC 163
Boèce (khoảng 475/480 - 524 hay 526) 163
112. Giải thích một số khái niệm 163
113. Giới hạn của khái niệm bản thể 165
Denis l' Areopagite 166
114. Thiên Chúa trổi vượt trên mọi yếu tính 167
Jean Damascene (khoảng 650 - khoảng 750) 172
116. Thiên Chúa Ba Ngôi 172
Anselme de Canterbury (1033/ 1034 - 1109) 178
119. Nghi vấn về khả năng sử dụng khái niệm ngôi vị và bản thể 178
120. Fides quaerens intellectum - Đức tin tìm hiểu 180
Hildegard von Bingen (1098 - 1179) 182
121. Thị kiến Thiên Chúa trong Lời Thiên Chúa 182
122. Điều gì hiện diện nơi Thiên Chúa là Thiên Chúa 183
Pierre Lombard (khoảng 1095 - 1160) 185
123. Thực thể tối thượng 186
124. Các vấn đề chung quanh khái niệm ngôi vị 188
Richard de Saint Victor 198
131. Giải thích khái niệm ngôi vị 198
132. Phê bình định nghĩa của Boece 201
133. Một định nghĩa hoàn hảo hơn về Ngôi vị 202
Mechtilde de Magdebourg (khoảng 1208/1210 - 1282/1294) 205
136. Mầu nhiệm Ba Ngôi trên gương mặt Đức Giêsu 206
Bonaventure (1217/ 1221 - 1274) 206
137. Chúa Cha trong tính cách bất sinh xuất giữ vị trí đầu tiên 207
139. Sự thiện như thể "hữu xạ tự nhiên hương" 210
Thomas d'Aquin (1224/1225 - 1274) 206
140. Ta không thể biết Thiên Chúa là gì 213
141. Thiên Chúa là sự thiện tối thượng 215
142. Năm con đường (Ngụ đạo) 216
148. Thiên Chúa là chính hữu thể 221
149. Thiên Chúa có phải là ngôi vị không? 224
Jean Duns Scot (1265/ 1266 - 1308) 229
151. Khái niệm hoàn hảo nhất về Thiên Chúa: Hữu thể vô biên 230
Maitre Eckhart 236
155. Thiên Chúa trong mọi sự - mọi sự trong Thiên Chúa 236
Nicolas de Cuse (1401 - 1464) 240
157. Ẩn dụ: hư không và mầu sắc 241
Martin Luther (1483 - 1546) 248
158. Ngôi Lời và Thiên Chúa là hai ngôi vị khác nhau 248
Jean Calvin (1509 - 1564) 250
159. Theo phẩm trật Chúa Cha đứng đầu 250
Theresa d'Avila (1515 - 1582) 255
161. Được hết tất cả hay mất hết tất cả 255
162. Thiên Chúa Ba Ngôi ngự trong tâm hồn 255
Friedrich Daniel Ernst Schleiermacher (1768 - 1834) 258
163. Thiên Chúa là điều kiện của tâm tình lệ thuộc tuyệt đối 258
165. Về tính bất biến của Thiên Chúa 263
Georg Wilhelm Friedrich Hegel (1770 - 1831) 263
166. Thiên Chúa như sự chuyển động tuyệt đối 264
John Henry Newman (1801 - 1890) 270
169. Lương tâm: tiếng gọi của Thiên Chúa 270
Herman Schell (1850 - 1906) 275
170. Thiên Chúa là nguyên nhân vĩnh cửu của chính mình và là nguyên nhân thời gian của thế giới: Causa sui et mundi 276
Karl Barth (1886 - 1968) 285
171. Thiên Chúa là chủ thể mặc khải và chủ động trong mọi hoạt động của con người 285
Dietrich Bonhoeffer (1906 - 1945) 290
172. Thiên Chúa chịu đau khổ 290
Martin Buber (1878 - 1984) 297
173. Relation immediate à Dieu 295
Karl Rahner (1904 - 1984) 297
174. Mầu nhiệm Ba Ngôi theo kế hoạch là Mầu nhiệm Ba Ngôi nội tại và ngược lại 297
175. Mầu nhiệm Ba Ngôi triệt để háo độc thần chủ nghĩa 304
176. Không ai quan niệm được Thiên Chúa mà đó là đặc tính của các đặc tính Thiên Chúa 308
Karl Rahner (1904 - 1984)/ Herbert Vorgrimler (1929) 313
177. Điều quan trọng không phải là chứng minh Thiên Chúa hiện hữu mà là kinh nghiệm siêu nhiệm căn bản 131
178. Hiện hữu Thiên Chúa yếu tính Thiên Chúa? 317
Paul Tillich (1886 - 1965) 321
179. Biểu tượng Ba Ngôi như lời giải đáp 321
Juergen Moltmann (1926) 326
180. Giáo thuyết về Thiên Chúa Ba Ngôi là tóm tắt cuộc khổ nạn của Đức Kitô 326
181. Thể chế dân chủ xã hội như sao bản của Thiên Chúa Ba Ngôi 329
Mary Daly  335
182. Tính tuyệt đối và tính tương đối với Thiên Chúa 339
John B. Cobb (1925), David R. Griffin 339
183. Tính tuyệt đối và tính tương đối của Thiên Chúa 339
Eberhard Juengel (1934) 345
184. Thiên Chúa yêu thương chính mình, cho nên có phân biệt nơi Người 345
Hans Urs von Balthasar (1905 - 1988) 349
185. Ba Ngôi Thiên Chúa hiện diện trong cuộc chơi của thế giới 349
Eugen Drewrmann (1940) 353
186. Nguyên Mẫu Bộ Ba Thiên Chúa 353
Ronaldo Mudos 360
187. Tìm kiếm Thánh nhan Thiên Chúa hằng sống 360
Wolfhart Pannenberg (1928) 364
188. Ba Ngôi Thiên Chúa phân biệt và cộng tác với nhau 364
BẢN VĂN TỪ CUỘC ĐỐI THOẠI GIỮA CÁC GIÁO HỘI 373
Lời tuyên tín Augusbourg (1530) 373
189. Lời tuyên tín của Giáo hội cải cách 373
39 tín điều của Giáo hội Anh Quốc (1562) 373
190. Lời tuyên tín của Anh giáo 375
Lời tuyên tín của Giáo trưởng Dositheos 375
191. Lời tuyên tín của Giáo hội Chính Thống 375
Đức tin của Giáo hội Tái Thống Nhất (1923) 376
192. Một lời tuyên tín chung cho mọi Kitô hữu 376
Cùng nhau tuyên xưng Thiên Chúa Ba Ngôi (1981) 379
193. Nhất trí về nguồn gốc 379