| Tiến đến một nền thần học hội nhập văn hoá | |
| Nguyên tác: | Toward a theology of inculturation |
| Tác giả: | Aylward Shorter |
| Ký hiệu tác giả: |
SH-A |
| Dịch giả: | Lm. Giuse Đỗ Ngọc Bảo, OP |
| DDC: | 266 - Truyền giáo |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 1 |
Hiện trạng các bản sách
|
||||||||||||||||
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
| PHẦN I: HỘI NHẬP VĂN HÓA, BẢN CHẤT VÀ CHỨC NĂNG | 3 |
| Chương 1: Nội dung các thuật ngữ văn hóa (Culture) | 7 |
| – Cá nhân gia nhập văn hóa (CNGNVH) (Enculturation) | 8 |
| – Thích nghi văn hóa (TNVH) (Acculturation) | 11 |
| – Thống trị văn hóa (TTVH) (Cultural Domination) | 13 |
| – Hội nhập văn hóa (HNVH) (Inculturation) | 16 |
| – Tương tác liên văn hóa (TTVH) (Interculturation) | 22 |
| Chương 2: Sự tiến triển triển trong lối hiểu của Giáo hội về văn hóa | 29 |
| – Quan niệm kinh điển và hiện đại về văn hóa | 29 |
| – Chủ thuyết tương đối văn hóa | 40 |
| – Tôn giáo và việc tương đối hóa văn hóa | 46 |
| Chương 3: Văn hóa và tôn giáo | 54 |
| – Văn hóa và môi trường xã hội | 54 |
| – Những mức độ của văn hóa | 70 |
| – Tôn giáo như một hệ thống văn hóa | 71 |
| Chương 4: Thay đổi văn hóa | 78 |
| – Những kiểu mẫu thay đổi văn hóa | 78 |
| – Hiện đại hóa và thay đổi kỹ thuật | 88 |
| – Kitô giáo và thay đổi văn hóa | 95 |
| Chương 5: Thuật ngữ Kitô giáo trong hội nhập văn hóa | 102 |
| – Nội dung chính của hội nhập văn hóa | 109 |
| – Văn hoá và di sản Kitô giáo | 117 |
| – Văn hoá và hiệp thông trong Giáo hội toàn cầu | 102 |
| PHẦN II: THẦN HỌC VỀ HỘI NHẬP VĂN HÓA | 125 |
| Chương 6: Kitô học và hội nhập văn hóa | 127 |
| – Ngôi Lời vĩnh cửu giữa lòng văn hóa | 127 |
| – Logic của việc nhập thể | 134 |
| – Thách đố của mầu nhiệm phục sinh | 140 |
| Chương 7: Hội nhập văn hóa và ơn cứu độ | 150 |
| – Sự cần thiết của phép rửa | 150 |
| – Đức tin minh nhiên tối thiểu và đức tin mặc nhiên | 157 |
| – Giáo hội và những hệ thống văn hóa tôn giáo khác | 163 |
| Chương 8: Hội nhập văn hóa trong Cựu Ước | 176 |
| – Thiên Chúa thích nghi với văn hóa | 176 |
| – Hội nhập văn hóa với Canaan | 184 |
| – Căng thẳng giữa việc tuyển chọn Israel và sứ vụ phổ thế | 188 |
| – Những hàm ý văn hóa trong nhiệm cục khôn ngoan | 193 |
| – Cuộc gặp gỡ giữa văn hóa Do Thái và văn hóa Hy Lạp | 197 |
| Chương 9: Đức Giêsu và các nền văn hóa | 202 |
| – Đức Giêsu: Lời hứa cho mọi dân tộc | 202 |
| – Phaolô, tông đồ muôn dân | 208 |
| – Giáo hội Giêrusalem và Giáo hội Côrintô | 219 |
| PHẦN III: TRUYỀN GIÁO VÀ HỘI NHẬP VĂN HÓA | 227 |
| Chương 10: Hội nhập văn hóa và những cuộc truyền giáo thời đầu | 229 |
| – Việc thiết lập những Giáo hội bên Đông | 230 |
| – Đức Grêgôry I và cuộc truyền giáo cho người Anglo-Saxon | 235 |
| – Thánh Cyrillô và Thánh Methodius | 239 |
| – Vương quốc Kitô giáo Kongo | 243 |
| – Cuộc đối thoại giữa Đức tin và văn hóa ở Âu châu thời Trung Cổ | 249 |
| Chương 11: Hội nhập văn hóa và những cuộc truyền giáo thời hậu-cải cách | 254 |
| – Cải cách, chống-cải cách và văn hóa | 254 |
| – Thánh Bộ De Propaganda Fide | 259 |
| – Matteo Ricci và những nghi lễ Trung Hoa | 263 |
| – Roberto de Nobili tại Ấn Độ | 268 |
| – Pedro Paez tại Ethiopia | 269 |
| – Những bài học từ các cuộc truyền giáo chống-cải cách | 271 |
| Chương 12: Truyền giáo và văn hóa trong thế kỷ XIX | 275 |
| – Vatican I và phong trào chống chủ nghĩa duy tân | 275 |
| – Những nhà sáng lập các Hội thừa sai thế kỷ XIX và văn hóa | 281 |
| – Những đường lối thệ phản tiếp cận văn hóa để truyền giáo | 291 |