Thánh vịnh
Tác giả: Lm. Vinh Sơn Mai Văn Kính
Ký hiệu tác giả: MA-K
DDC: 224.2 - Sách Thánh vịnh
Ngôn ngữ: Việt
Số cuốn: 5

Hiện trạng các bản sách

Mã số: 617BC0017714
Nhà xuất bản: Đồng Nai
Năm xuất bản: 2026
Khổ sách: 22
Số trang: 342
Kho sách: Ban Triết
Tình trạng: Hiện có
Mã số: 617BC0017715
Nhà xuất bản: Đồng Nai
Năm xuất bản: 2026
Khổ sách: 22
Số trang: 342
Kho sách: Ban Triết
Tình trạng: Hiện có
Mã số: 617BC0017716
Nhà xuất bản: Đồng Nai
Năm xuất bản: 2026
Khổ sách: 22
Số trang: 342
Kho sách: Ban Thần
Tình trạng: Hiện có
Mã số: 617BC0017717
Nhà xuất bản: Đồng Nai
Năm xuất bản: 2026
Khổ sách: 22
Số trang: 342
Kho sách: Ban Thần
Tình trạng: Hiện có
Mã số: 617BC0017718
Nhà xuất bản: Đồng Nai
Năm xuất bản: 2026
Khổ sách: 22
Số trang: 342
Kho sách: Ban Thần
Tình trạng: Hiện có
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
DẪN NHẬP 19
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT BỘ THÁNH VỊNH 25
1. Tác giả và số thứ tự các Thánh vịnh 25
    1.1. Tác giả và thời gian 25
    1.2. Số thứ tự các Thánh vịnh 28
2. Cách chia các Thánh vịnh 29
    2.1. Cách chia 150 Thánh vịnh 29
    2.2. Các thể loại văn chương Thánh vịnh 31
3. Tư tưởng thần học nơi các Thánh vịnh 33
4. Cách tiếp cận một Thánh vịnh 34
    4.1. Ba bước tìm hiểu 34
    4.2. Cách đọc sách 36
CHƯƠNG 2: TÌNH YÊU DIỆU KỲ CỦA CHÚA (Thánh vịnh 1 – 41) 39
Thánh vịnh 1: Hai con đường 41
1. Khung cảnh và cấu trúc 42
2. Chú giải 42
    2.1. Người công chính (c.1-3) 42
    2.2. Người bất lương (c.4-5) 45
    2.3. Ánh nhìn của Thiên Chúa (c.6) 45
3. Thánh vịnh 1 và cuộc sống 47
Thánh vịnh 2: Đấng Mê-si-a là Vua chiến thắng 49
1. Khung cảnh và cấu trúc 49
2. Chú giải 50
    2.1. Các dân nước và vua chúa trần gian (c.1-3) 50
    2.2. Đức Chúa can thiệp (c.4-6) 51
    2.3. Đấng Mê-si-a lên tiếng (c.7-9) 52
    2.4. Kêu gọi các vua chúa tỉnh ngộ (c.10-12) 54
3. Thánh vịnh 2 và cuộc sống 55
Thánh vịnh 3: ĐỨC CHÚA bảo vệ người công chính 56
1. Khung cảnh và cấu trúc 57
2. Chú giải 58
    2.1. Giãi bày cùng Chúa nỗi hiểm nguy (c.2-3) 58
    2.2. Tin tưởng tín thác vào Chúa (c.4-7) 59
    2.3. Tiếp tục nài nỉ xin Chúa ra tay cứu chữa (c.8-9) 60
3. Thánh vịnh 3 và cuộc sống 61
Thánh vịnh 6: Người gặp thử thách van nài ĐỨC CHÚA thương 63
1. Khung cảnh và cấu trúc Thánh vịnh 64
2. Chú giải 65
    2.1. Người bệnh khẩn nguyện cùng Chúa (c.1-6) 65
    2.2. Tâm trạng của người bệnh (c.7-8) 68
    2.3. Ước mong của người bệnh (c.9-11) 68
3. Thánh vịnh 6 và cuộc sống 70
Thánh vịnh 8: Oai phong ĐỨC CHÚA và phẩm giá con người 72
1. Khung cảnh và cấu trúc 73
2. Chú giải 74
    2.1. Ngợi ca danh Chúa (c.2) 74
    2.2. Chúa cho “con thơ trẻ nhỏ” ngợi khen (c.3-5) 76
    2.3. Chúa cho con người làm chủ (c.6-9) 78
    2.4. Ngợi ca danh Chúa (c.10) 79
3. Thánh vịnh 8 và cuộc sống 79
Thánh vịnh 13: Lời kêu than của người lành tin cậy vào ĐỨC CHÚA 82
1. Khung cảnh và cấu trúc 83
2. Chú giải 83
    2.1. Giãi bày thắc mắc cùng Chúa (c.2-3) 83
    2.2. Tha thiết khẩn nài cùng Chúa (c.4-5) 85
    2.3. Xác tín vào Chúa (c.6) 86
3. Thánh vịnh 13 và cuộc sống 87
Thánh vịnh 15: Ai được vào ngụ trong nhà Chúa? 88
1. Khung cảnh và cấu trúc 89
2. Chú giải 90
    2.1. Ai được vào ngụ trong nhà Chúa? (c.1b) 90
    2.2. Phần trả lời (c.2-5a) 92
    2.3. Đúc kết (c.5b) 93
3. Thánh vịnh 15 và đời sống 94
Thánh vịnh 23: Mục tử nhân hậu 96
1. Khung cảnh và cấu trúc 97
2. Chú giải 98
    2.1. Tuyên xưng Chúa là mục tử (c.1-3) 98
    2.2. Giãi bày cùng Chúa (c.4-5) 100
    2.3. Làm chứng về tình yêu của Chúa (c.6) 102
3. Thánh vịnh 23 và đời sống 103
Thánh vịnh 40: Cảm tạ ĐỨC CHÚA và xin Người phù giúp 105
1. Khung cảnh và cấu trúc 105
2. Chú giải 106
    2.1. Kinh nghiệm gặp gỡ Chúa (c.2-6) 106
    2.2. Tâm sự với Chúa (c.7-9) 107
    2.3. Làm chứng về Chúa (c.10-12) 110
    2.4. Xin Chúa cứu thoát (c.13-18) 110
3. Thánh vịnh 40 và cuộc sống 113
Thánh vịnh 41: Lời cầu cứu của bệnh nhân 114
1. Khung cảnh và cấu trúc 114
2. Chú giải 115
    2.1. Phúc thay ai lưu tâm người nghèo khổ (c.2-4) 115
    2.2. Khẩn xin Chúa giúp (c.5-11) 117
    2.3. Xác tín Chúa sẽ đáp lời (c.12-14) 120
3. Thánh vịnh 41 và cuộc sống 122
CHƯƠNG 3: TÌNH YÊU CHÚA DẤN THÂN (Thánh vịnh 42 – 72) 125
Thánh vịnh 42: Quy hướng về Thiên Chúa và Đền Thánh 127
1. Khung cảnh và cấu trúc 127
2. Chú giải 128
    2.1. Khát khao hướng về Đền Thánh (c.2-6) 128
    2.2. Thân phận lang thang hướng về Chúa (c.7-12) 131
3. Thánh vịnh 42 và cuộc sống 135
Thánh vịnh 51: Lạy Thiên Chúa, xin xót thương con 137
1. Khung cảnh và cấu trúc 139
2. Chú giải 141
    2.1. Xin thứ tha tội lỗi (c.3-11) 141
        2.1.1. Khiêm hạ xin tha thứ (c.3-6) 141
        2.1.2. Lạ lùng huyền nhiệm tội lỗi (c.7-8) 143
        2.1.3. Xin thanh tẩy tận căn (c.9-11) 144
    2.2. Xin tái tạo tâm can (c.12-19) 145
        2.2.1. Xin tái tạo tâm can (c.12-14) 145
        2.2.2. Làm chứng cho người tội lỗi (c.15-17) 147
        2.2.3. Dâng tế phẩm là tấm lòng tan nát (c.18-19) 147
    2.3. Xin cho toàn dân (c.20-21) 148
3. Thánh vịnh 51 và đời sống 150
Thánh vịnh 63: Tâm hồn khát khao Thiên Chúa 152
1. Khung cảnh và cấu trúc 153
2. Chú giải 154
    2.1. Đói khát Chúa từ rạng đông (c.2-6) 154
    2.2. Tưởng nhớ Chúa lúc đêm về (c.7-9) 156
    2.3. Xin Chúa trừng trị kẻ thù (c.10-12) 158
3. Thánh vịnh 63 và cuộc sống 160
Thánh vịnh 67: Muôn dân nước hãy cảm tạ Thiên Chúa 161
1. Khung cảnh và cấu trúc 161
2. Chú giải 162
    2.1. Ước mong chư dân biết đường lối Chúa (c.2-4) 162
    2.2. Ước mong nhận quyền chủ tể Chúa (c.5-6) 166
    2.3. Ước mong toàn cõi đất kính sợ Chúa (c.7-8) 168
3. Thánh vịnh 67 và cuộc sống 169
Thánh vịnh 72: Vương quyền của Đức Mê-si-a Vua 171
1. Khung cảnh và cấu trúc 171
2. Chú giải 172
    2.1. Xin ban quyền bính cho Tân Vương (c.1b-2) 172
    2.2. Vương quyền tại Ít-ra-en (c.3-7) 174
    2.3. Vương quyền tới tận cùng trái đất (c.8-17) 175
    2.4. Vịnh tụng ca (c.18-19) 178
3. Thánh vịnh 72 và cuộc sống 179
CHƯƠNG 4: TÌNH YÊU KHỦNG HOẢNG THỜI LƯU ĐÀY (Thánh vịnh 73 – 89) 181
Thánh vịnh 73: Điều thắc mắc của người công chính 184
1. Khung cảnh và cấu trúc Thánh vịnh 184
2. Chú giải 185
    2.1. Khó hiểu khi thấy người ác thành đạt (c.1b-12) 185
    2.2. Được ơn hiểu biết (c.13-17) 187
    2.3. Thiên Chúa ra tay (c.18-28) 189
3. Thánh vịnh 73 và đời ta 190
Thánh vịnh 77: Hồi tưởng những kỳ công của Thiên Chúa 193
1. Khung cảnh và cấu trúc 193
2. Chú giải 194
    2.1. Vịnh gia than vãn cùng Chúa (c.2-13) 194
    2.2. Ngợi khen đường lối Chúa (c.14-21) 197
3. Thánh vịnh 77 và cuộc sống 200
Thánh vịnh 89: Lòng nhân nghĩa của ĐỨC CHÚA đối với nhà Đa-vít 201
1. Khung cảnh và cấu trúc 201
2. Chú giải 202
    2.1. Mở đầu ca ngợi tình thương Chúa (c.2-5) 202
    2.2. Thánh thi ca ngợi kỳ công Chúa (c.6-19) 204
    2.3. Lời ngôn sứ về Đa-vít (c.20-38) 207
    2.4. Than vãn vì giao ước bị phá hủy (c.39-52) 212
    2.5. Kết thúc với lời chúc tụng Chúa (c.53) 214
3. Thánh vịnh 89 và cuộc sống 216
CHƯƠNG 5: TÌNH YÊU MÃNH LIỆT THỜI LƯU ĐÀY (Thánh vịnh 90 – 106) 219
Thánh vịnh 90: Đời sống con người mong manh và mỏng giòn 221
1. Khung cảnh và cấu trúc 221
2. Chú giải 222
    2.1. Tuyên xưng Chúa là nơi trú ẩn (c.1-2) 222
    2.2. Chúa bắt phàm nhân trở về cát bụi (c.3-12) 223
    2.3. Xin Chúa trở lại (c.13-17) 226
3. Thánh vịnh 90 và đời sống 228
Thánh vịnh 103: ĐỨC CHÚA là Đấng từ bi nhân hậu 229
1. Khung cảnh và cấu trúc 229
2. Chú giải 230
    2.1. Mời gọi chúc tụng Chúa (c.1-2) 230
    2.2. Lý do chúc tụng Chúa (c.3-19) 231
        2.2.1. Vì Chúa đã thương vịnh gia (c.3-5) 232
        2.2.2. Công chính Chúa cho mọi người (c.6-19) 233
    2.3. Mời gọi chúc tụng Chúa (c.20-22) 236
3. Thánh vịnh 103 và đời sống 237
Thánh vịnh 106: Chúa nhân từ với Ít-ra-en bất trung 239
1. Khung cảnh và cấu trúc 239
2. Chú giải 240
    2.1. Ca ngợi tình thương Chúa (c.1-3) 240
    2.2. Lịch sử Ít-ra-en bất trung (c.4-47) 241
        2.2.1. Thời ra khỏi Ai-cập về đất hứa (c.4-33) 241
        2.2.2. Thời ở trong đất hứa tới lưu đày (c.34-47) 247
    2.3. Tán tụng kết thúc (c.48) 250
3. Thánh vịnh 106 và cuộc sống 252
CHƯƠNG 6: NGỢI KHEN TÌNH YÊU CHÚA (Thánh vịnh 107 – 150) 253
Thánh vịnh 107: Tạ ơn Chúa vì được Người giải thoát 256
1. Khung cảnh và cấu trúc 256
2. Chú giải 257
    2.1. Dâng lời tạ ơn (c.1-3) 257
    2.2. Gặp ngặt nghèo được Chúa giải thoát (c.4-32) 258
        2.2.1. Khi lạc bước trong sa mạc (c.4-9) 259
        2.2.2. Khi lầm than tăm tối (c.10-16) 261
        2.2.3. Khi điên rồ lầm lỗi (c.17-22) 263
        2.2.4. Khi gặp bão tố trùng khơi (c.23-32) 264
    2.3. Nhận ra công trình Chúa (c.33-43) 266
3. Thánh vịnh 107 và cuộc sống 268
Thánh vịnh 110: Đấng Mê-si-a là Vua và Thượng Tế 270
1. Khung cảnh và cấu trúc 270
2. Chú giải 271
    2.1. Nền tảng vương quyền tư tế (c.1-4) 271
    2.2. Đức vua thực thi quyền bính (c.5-7) 275
3. Thánh vịnh 110 và cuộc sống 276
Thánh vịnh 126: Niềm vui và hy vọng đặt nơi Chúa 278
1. Khung cảnh và cấu trúc 278
2. Chú giải 278
    2.1. Niềm vui khi Chúa dẫn tù nhân Xi-on về (c.1-3) 278
    2.2. Xin Chúa tiếp tục dẫn tù nhân độc giả về (c.4-6) 279
3. Thánh vịnh 126 và cuộc sống 282
Thánh vịnh 136: Tạ ơn Thiên Chúa 283
1. Khung cảnh và cấu trúc 283
2. Chú giải 284
    2.1. Công trình sáng tạo của Thiên Chúa (c.1-9) 284
    2.2. Công trình giải thoát và đưa về đất hứa (c.10-26) 285
3. Thánh vịnh 136 và cuộc sống 286
Thánh vịnh 139: ĐỨC CHÚA ở khắp mọi nơi biết hết mọi sự 287
1. Khung cảnh và cấu trúc 287
2. Chú giải 288
    2.1. Chúa dò xét và biết (c.1b-6) 288
    2.2. Chúa hiện diện nơi không ai nghĩ tới (c.7-12) 290
    2.3. Chúa thấy cả tạng phủ (c.13-18) 292
    2.4. Xin Chúa tiêu diệt kẻ gian tà (c.19-22) 294
    2.5. Xin Chúa dò xét và biết (c.23-24) 295
3. Thánh vịnh 139 và đời sống 296
Thánh vịnh 144: Xin được chiến thắng và hưởng cảnh thịnh vượng 297
1. Khung cảnh và cấu trúc 297
2. Chú giải 298
    2.1. Vua chúc tụng Chúa (c.1b-11) 298
    2.2. Cộng đoàn ước mong (c.12-14) 301
    2.3. Tư tế chúc lành (c.15) 302
3. Thánh vịnh 144 và đời sống 302
Thánh vịnh 150: Ca tụng Chúa đi 304
1. Khung cảnh và cấu trúc 305
2. Chú giải 306
    2.1. Mời cộng đoàn ca tụng Chúa (c.1-2) 306
    2.2. Ca tụng Chúa với các nhạc cụ (c.3-5) 308
    2.3. Mời tất cả vũ trụ ca tụng Chúa (c.6) 309
3. Thánh vịnh 150 và đời sống 311
CHƯƠNG 7: SỢI CHỈ ĐỎ HƯỚNG TỚI ĐỨC KI-TÔ 313
1. Tình yêu Chúa nối kết các tập Thánh vịnh 314
2. Tình yêu chuyển từ than van sang ngợi khen 317
    2.1. Than vãn 317
    2.2. Ngợi khen 318
3. Tình yêu kết tinh nơi Đấng Mê-si-a 319
    3.1. Hướng tới Đấng Mê-si-a 319
    3.2. Hướng tới Đức Giê-su Ki-tô 320
4. Thánh vịnh 22, một đúc kết bộ Thánh vịnh 321
    4.1. Lời than vãn dâng lên Chúa (c.2-22) 322
        4.1.1. Than vãn vì bị con người bỏ rơi (c.2-12) 322
        4.1.2. Than vãn vì bị thú dữ bủa vây (c.13-22) 325
    4.2. Lời ngợi khen vì Chúa nhận lời cầu (c.23-32) 327
        4.2.1. Ca ngợi trong đại hội dân Chúa (c.23-27) 327
        4.2.2. Ca ngợi với muôn người (c.28-32) 332
    4.3. Thánh vịnh 22 đúc kết bộ Thánh vịnh 334
LỜI KẾT 337
TÀI LIỆU THAM KHẢO 341