| Thánh vịnh | |
| Tác giả: | Lm. Vinh Sơn Mai Văn Kính |
| Ký hiệu tác giả: |
MA-K |
| DDC: | 224.2 - Sách Thánh vịnh |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 5 |
Hiện trạng các bản sách
|
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
| DẪN NHẬP | 19 |
| CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT BỘ THÁNH VỊNH | 25 |
| 1. Tác giả và số thứ tự các Thánh vịnh | 25 |
| 1.1. Tác giả và thời gian | 25 |
| 1.2. Số thứ tự các Thánh vịnh | 28 |
| 2. Cách chia các Thánh vịnh | 29 |
| 2.1. Cách chia 150 Thánh vịnh | 29 |
| 2.2. Các thể loại văn chương Thánh vịnh | 31 |
| 3. Tư tưởng thần học nơi các Thánh vịnh | 33 |
| 4. Cách tiếp cận một Thánh vịnh | 34 |
| 4.1. Ba bước tìm hiểu | 34 |
| 4.2. Cách đọc sách | 36 |
| CHƯƠNG 2: TÌNH YÊU DIỆU KỲ CỦA CHÚA (Thánh vịnh 1 – 41) | 39 |
| Thánh vịnh 1: Hai con đường | 41 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 42 |
| 2. Chú giải | 42 |
| 2.1. Người công chính (c.1-3) | 42 |
| 2.2. Người bất lương (c.4-5) | 45 |
| 2.3. Ánh nhìn của Thiên Chúa (c.6) | 45 |
| 3. Thánh vịnh 1 và cuộc sống | 47 |
| Thánh vịnh 2: Đấng Mê-si-a là Vua chiến thắng | 49 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 49 |
| 2. Chú giải | 50 |
| 2.1. Các dân nước và vua chúa trần gian (c.1-3) | 50 |
| 2.2. Đức Chúa can thiệp (c.4-6) | 51 |
| 2.3. Đấng Mê-si-a lên tiếng (c.7-9) | 52 |
| 2.4. Kêu gọi các vua chúa tỉnh ngộ (c.10-12) | 54 |
| 3. Thánh vịnh 2 và cuộc sống | 55 |
| Thánh vịnh 3: ĐỨC CHÚA bảo vệ người công chính | 56 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 57 |
| 2. Chú giải | 58 |
| 2.1. Giãi bày cùng Chúa nỗi hiểm nguy (c.2-3) | 58 |
| 2.2. Tin tưởng tín thác vào Chúa (c.4-7) | 59 |
| 2.3. Tiếp tục nài nỉ xin Chúa ra tay cứu chữa (c.8-9) | 60 |
| 3. Thánh vịnh 3 và cuộc sống | 61 |
| Thánh vịnh 6: Người gặp thử thách van nài ĐỨC CHÚA thương | 63 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc Thánh vịnh | 64 |
| 2. Chú giải | 65 |
| 2.1. Người bệnh khẩn nguyện cùng Chúa (c.1-6) | 65 |
| 2.2. Tâm trạng của người bệnh (c.7-8) | 68 |
| 2.3. Ước mong của người bệnh (c.9-11) | 68 |
| 3. Thánh vịnh 6 và cuộc sống | 70 |
| Thánh vịnh 8: Oai phong ĐỨC CHÚA và phẩm giá con người | 72 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 73 |
| 2. Chú giải | 74 |
| 2.1. Ngợi ca danh Chúa (c.2) | 74 |
| 2.2. Chúa cho “con thơ trẻ nhỏ” ngợi khen (c.3-5) | 76 |
| 2.3. Chúa cho con người làm chủ (c.6-9) | 78 |
| 2.4. Ngợi ca danh Chúa (c.10) | 79 |
| 3. Thánh vịnh 8 và cuộc sống | 79 |
| Thánh vịnh 13: Lời kêu than của người lành tin cậy vào ĐỨC CHÚA | 82 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 83 |
| 2. Chú giải | 83 |
| 2.1. Giãi bày thắc mắc cùng Chúa (c.2-3) | 83 |
| 2.2. Tha thiết khẩn nài cùng Chúa (c.4-5) | 85 |
| 2.3. Xác tín vào Chúa (c.6) | 86 |
| 3. Thánh vịnh 13 và cuộc sống | 87 |
| Thánh vịnh 15: Ai được vào ngụ trong nhà Chúa? | 88 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 89 |
| 2. Chú giải | 90 |
| 2.1. Ai được vào ngụ trong nhà Chúa? (c.1b) | 90 |
| 2.2. Phần trả lời (c.2-5a) | 92 |
| 2.3. Đúc kết (c.5b) | 93 |
| 3. Thánh vịnh 15 và đời sống | 94 |
| Thánh vịnh 23: Mục tử nhân hậu | 96 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 97 |
| 2. Chú giải | 98 |
| 2.1. Tuyên xưng Chúa là mục tử (c.1-3) | 98 |
| 2.2. Giãi bày cùng Chúa (c.4-5) | 100 |
| 2.3. Làm chứng về tình yêu của Chúa (c.6) | 102 |
| 3. Thánh vịnh 23 và đời sống | 103 |
| Thánh vịnh 40: Cảm tạ ĐỨC CHÚA và xin Người phù giúp | 105 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 105 |
| 2. Chú giải | 106 |
| 2.1. Kinh nghiệm gặp gỡ Chúa (c.2-6) | 106 |
| 2.2. Tâm sự với Chúa (c.7-9) | 107 |
| 2.3. Làm chứng về Chúa (c.10-12) | 110 |
| 2.4. Xin Chúa cứu thoát (c.13-18) | 110 |
| 3. Thánh vịnh 40 và cuộc sống | 113 |
| Thánh vịnh 41: Lời cầu cứu của bệnh nhân | 114 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 114 |
| 2. Chú giải | 115 |
| 2.1. Phúc thay ai lưu tâm người nghèo khổ (c.2-4) | 115 |
| 2.2. Khẩn xin Chúa giúp (c.5-11) | 117 |
| 2.3. Xác tín Chúa sẽ đáp lời (c.12-14) | 120 |
| 3. Thánh vịnh 41 và cuộc sống | 122 |
| CHƯƠNG 3: TÌNH YÊU CHÚA DẤN THÂN (Thánh vịnh 42 – 72) | 125 |
| Thánh vịnh 42: Quy hướng về Thiên Chúa và Đền Thánh | 127 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 127 |
| 2. Chú giải | 128 |
| 2.1. Khát khao hướng về Đền Thánh (c.2-6) | 128 |
| 2.2. Thân phận lang thang hướng về Chúa (c.7-12) | 131 |
| 3. Thánh vịnh 42 và cuộc sống | 135 |
| Thánh vịnh 51: Lạy Thiên Chúa, xin xót thương con | 137 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 139 |
| 2. Chú giải | 141 |
| 2.1. Xin thứ tha tội lỗi (c.3-11) | 141 |
| 2.1.1. Khiêm hạ xin tha thứ (c.3-6) | 141 |
| 2.1.2. Lạ lùng huyền nhiệm tội lỗi (c.7-8) | 143 |
| 2.1.3. Xin thanh tẩy tận căn (c.9-11) | 144 |
| 2.2. Xin tái tạo tâm can (c.12-19) | 145 |
| 2.2.1. Xin tái tạo tâm can (c.12-14) | 145 |
| 2.2.2. Làm chứng cho người tội lỗi (c.15-17) | 147 |
| 2.2.3. Dâng tế phẩm là tấm lòng tan nát (c.18-19) | 147 |
| 2.3. Xin cho toàn dân (c.20-21) | 148 |
| 3. Thánh vịnh 51 và đời sống | 150 |
| Thánh vịnh 63: Tâm hồn khát khao Thiên Chúa | 152 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 153 |
| 2. Chú giải | 154 |
| 2.1. Đói khát Chúa từ rạng đông (c.2-6) | 154 |
| 2.2. Tưởng nhớ Chúa lúc đêm về (c.7-9) | 156 |
| 2.3. Xin Chúa trừng trị kẻ thù (c.10-12) | 158 |
| 3. Thánh vịnh 63 và cuộc sống | 160 |
| Thánh vịnh 67: Muôn dân nước hãy cảm tạ Thiên Chúa | 161 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 161 |
| 2. Chú giải | 162 |
| 2.1. Ước mong chư dân biết đường lối Chúa (c.2-4) | 162 |
| 2.2. Ước mong nhận quyền chủ tể Chúa (c.5-6) | 166 |
| 2.3. Ước mong toàn cõi đất kính sợ Chúa (c.7-8) | 168 |
| 3. Thánh vịnh 67 và cuộc sống | 169 |
| Thánh vịnh 72: Vương quyền của Đức Mê-si-a Vua | 171 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 171 |
| 2. Chú giải | 172 |
| 2.1. Xin ban quyền bính cho Tân Vương (c.1b-2) | 172 |
| 2.2. Vương quyền tại Ít-ra-en (c.3-7) | 174 |
| 2.3. Vương quyền tới tận cùng trái đất (c.8-17) | 175 |
| 2.4. Vịnh tụng ca (c.18-19) | 178 |
| 3. Thánh vịnh 72 và cuộc sống | 179 |
| CHƯƠNG 4: TÌNH YÊU KHỦNG HOẢNG THỜI LƯU ĐÀY (Thánh vịnh 73 – 89) | 181 |
| Thánh vịnh 73: Điều thắc mắc của người công chính | 184 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc Thánh vịnh | 184 |
| 2. Chú giải | 185 |
| 2.1. Khó hiểu khi thấy người ác thành đạt (c.1b-12) | 185 |
| 2.2. Được ơn hiểu biết (c.13-17) | 187 |
| 2.3. Thiên Chúa ra tay (c.18-28) | 189 |
| 3. Thánh vịnh 73 và đời ta | 190 |
| Thánh vịnh 77: Hồi tưởng những kỳ công của Thiên Chúa | 193 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 193 |
| 2. Chú giải | 194 |
| 2.1. Vịnh gia than vãn cùng Chúa (c.2-13) | 194 |
| 2.2. Ngợi khen đường lối Chúa (c.14-21) | 197 |
| 3. Thánh vịnh 77 và cuộc sống | 200 |
| Thánh vịnh 89: Lòng nhân nghĩa của ĐỨC CHÚA đối với nhà Đa-vít | 201 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 201 |
| 2. Chú giải | 202 |
| 2.1. Mở đầu ca ngợi tình thương Chúa (c.2-5) | 202 |
| 2.2. Thánh thi ca ngợi kỳ công Chúa (c.6-19) | 204 |
| 2.3. Lời ngôn sứ về Đa-vít (c.20-38) | 207 |
| 2.4. Than vãn vì giao ước bị phá hủy (c.39-52) | 212 |
| 2.5. Kết thúc với lời chúc tụng Chúa (c.53) | 214 |
| 3. Thánh vịnh 89 và cuộc sống | 216 |
| CHƯƠNG 5: TÌNH YÊU MÃNH LIỆT THỜI LƯU ĐÀY (Thánh vịnh 90 – 106) | 219 |
| Thánh vịnh 90: Đời sống con người mong manh và mỏng giòn | 221 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 221 |
| 2. Chú giải | 222 |
| 2.1. Tuyên xưng Chúa là nơi trú ẩn (c.1-2) | 222 |
| 2.2. Chúa bắt phàm nhân trở về cát bụi (c.3-12) | 223 |
| 2.3. Xin Chúa trở lại (c.13-17) | 226 |
| 3. Thánh vịnh 90 và đời sống | 228 |
| Thánh vịnh 103: ĐỨC CHÚA là Đấng từ bi nhân hậu | 229 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 229 |
| 2. Chú giải | 230 |
| 2.1. Mời gọi chúc tụng Chúa (c.1-2) | 230 |
| 2.2. Lý do chúc tụng Chúa (c.3-19) | 231 |
| 2.2.1. Vì Chúa đã thương vịnh gia (c.3-5) | 232 |
| 2.2.2. Công chính Chúa cho mọi người (c.6-19) | 233 |
| 2.3. Mời gọi chúc tụng Chúa (c.20-22) | 236 |
| 3. Thánh vịnh 103 và đời sống | 237 |
| Thánh vịnh 106: Chúa nhân từ với Ít-ra-en bất trung | 239 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 239 |
| 2. Chú giải | 240 |
| 2.1. Ca ngợi tình thương Chúa (c.1-3) | 240 |
| 2.2. Lịch sử Ít-ra-en bất trung (c.4-47) | 241 |
| 2.2.1. Thời ra khỏi Ai-cập về đất hứa (c.4-33) | 241 |
| 2.2.2. Thời ở trong đất hứa tới lưu đày (c.34-47) | 247 |
| 2.3. Tán tụng kết thúc (c.48) | 250 |
| 3. Thánh vịnh 106 và cuộc sống | 252 |
| CHƯƠNG 6: NGỢI KHEN TÌNH YÊU CHÚA (Thánh vịnh 107 – 150) | 253 |
| Thánh vịnh 107: Tạ ơn Chúa vì được Người giải thoát | 256 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 256 |
| 2. Chú giải | 257 |
| 2.1. Dâng lời tạ ơn (c.1-3) | 257 |
| 2.2. Gặp ngặt nghèo được Chúa giải thoát (c.4-32) | 258 |
| 2.2.1. Khi lạc bước trong sa mạc (c.4-9) | 259 |
| 2.2.2. Khi lầm than tăm tối (c.10-16) | 261 |
| 2.2.3. Khi điên rồ lầm lỗi (c.17-22) | 263 |
| 2.2.4. Khi gặp bão tố trùng khơi (c.23-32) | 264 |
| 2.3. Nhận ra công trình Chúa (c.33-43) | 266 |
| 3. Thánh vịnh 107 và cuộc sống | 268 |
| Thánh vịnh 110: Đấng Mê-si-a là Vua và Thượng Tế | 270 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 270 |
| 2. Chú giải | 271 |
| 2.1. Nền tảng vương quyền tư tế (c.1-4) | 271 |
| 2.2. Đức vua thực thi quyền bính (c.5-7) | 275 |
| 3. Thánh vịnh 110 và cuộc sống | 276 |
| Thánh vịnh 126: Niềm vui và hy vọng đặt nơi Chúa | 278 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 278 |
| 2. Chú giải | 278 |
| 2.1. Niềm vui khi Chúa dẫn tù nhân Xi-on về (c.1-3) | 278 |
| 2.2. Xin Chúa tiếp tục dẫn tù nhân độc giả về (c.4-6) | 279 |
| 3. Thánh vịnh 126 và cuộc sống | 282 |
| Thánh vịnh 136: Tạ ơn Thiên Chúa | 283 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 283 |
| 2. Chú giải | 284 |
| 2.1. Công trình sáng tạo của Thiên Chúa (c.1-9) | 284 |
| 2.2. Công trình giải thoát và đưa về đất hứa (c.10-26) | 285 |
| 3. Thánh vịnh 136 và cuộc sống | 286 |
| Thánh vịnh 139: ĐỨC CHÚA ở khắp mọi nơi biết hết mọi sự | 287 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 287 |
| 2. Chú giải | 288 |
| 2.1. Chúa dò xét và biết (c.1b-6) | 288 |
| 2.2. Chúa hiện diện nơi không ai nghĩ tới (c.7-12) | 290 |
| 2.3. Chúa thấy cả tạng phủ (c.13-18) | 292 |
| 2.4. Xin Chúa tiêu diệt kẻ gian tà (c.19-22) | 294 |
| 2.5. Xin Chúa dò xét và biết (c.23-24) | 295 |
| 3. Thánh vịnh 139 và đời sống | 296 |
| Thánh vịnh 144: Xin được chiến thắng và hưởng cảnh thịnh vượng | 297 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 297 |
| 2. Chú giải | 298 |
| 2.1. Vua chúc tụng Chúa (c.1b-11) | 298 |
| 2.2. Cộng đoàn ước mong (c.12-14) | 301 |
| 2.3. Tư tế chúc lành (c.15) | 302 |
| 3. Thánh vịnh 144 và đời sống | 302 |
| Thánh vịnh 150: Ca tụng Chúa đi | 304 |
| 1. Khung cảnh và cấu trúc | 305 |
| 2. Chú giải | 306 |
| 2.1. Mời cộng đoàn ca tụng Chúa (c.1-2) | 306 |
| 2.2. Ca tụng Chúa với các nhạc cụ (c.3-5) | 308 |
| 2.3. Mời tất cả vũ trụ ca tụng Chúa (c.6) | 309 |
| 3. Thánh vịnh 150 và đời sống | 311 |
| CHƯƠNG 7: SỢI CHỈ ĐỎ HƯỚNG TỚI ĐỨC KI-TÔ | 313 |
| 1. Tình yêu Chúa nối kết các tập Thánh vịnh | 314 |
| 2. Tình yêu chuyển từ than van sang ngợi khen | 317 |
| 2.1. Than vãn | 317 |
| 2.2. Ngợi khen | 318 |
| 3. Tình yêu kết tinh nơi Đấng Mê-si-a | 319 |
| 3.1. Hướng tới Đấng Mê-si-a | 319 |
| 3.2. Hướng tới Đức Giê-su Ki-tô | 320 |
| 4. Thánh vịnh 22, một đúc kết bộ Thánh vịnh | 321 |
| 4.1. Lời than vãn dâng lên Chúa (c.2-22) | 322 |
| 4.1.1. Than vãn vì bị con người bỏ rơi (c.2-12) | 322 |
| 4.1.2. Than vãn vì bị thú dữ bủa vây (c.13-22) | 325 |
| 4.2. Lời ngợi khen vì Chúa nhận lời cầu (c.23-32) | 327 |
| 4.2.1. Ca ngợi trong đại hội dân Chúa (c.23-27) | 327 |
| 4.2.2. Ca ngợi với muôn người (c.28-32) | 332 |
| 4.3. Thánh vịnh 22 đúc kết bộ Thánh vịnh | 334 |
| LỜI KẾT | 337 |
| TÀI LIỆU THAM KHẢO | 341 |