| 79. Bản tính tự nhiên khác với Ân sủng như thế nào? |
193 |
| Augustin (354-430): Tự Thú (397/401) |
195 |
| 80. Thần trí của loài thọ tạo phải lấy Thiên Chúa làm trọng tâm và cùng đích |
195 |
| Augustin: Hai cuốn sách về một số vấn đề gởi tặng Simplicien (397) |
196 |
| 81. Thiên Chúa tuyển chọn ai là một mầu nhiệm khôn thấu |
196 |
| Augustin |
197 |
| 82. Hình phạt, ơn tha tội và Phép rửa cho hài nhi |
197 |
| Augustin |
203 |
| 83. Thần khí và chữ viết (412-413) |
203 |
| Augustin |
205 |
| 84. Bản tính tự nhiên và Ân sủng (414/415) |
205 |
| Augustin |
209 |
| 85. Ân sủng Đức Kitô và tội nguyên tổ (418) |
209 |
| Augustin |
213 |
| 86. Hôn nhân và ham muốn xác thịt (419/421) |
213 |
| Augustin |
215 |
| 87. Ân sủng và ý chí tự do |
215 |
| Augustin |
219 |
| 88. Sửa sai và Ân sủng |
219 |
| Augustin |
229 |
| 89. Thiên Chúa tiền định ai sẽ được nên thánh (428/29) |
229 |
| Augustin: Về Thiên Chúa Ba Ngôi |
234 |
| 90. Ân sủng là được Thiên Chúa Ba Ngôi yêu thương và gần gũi |
234 |
| THẦN HỌC THỜI TRUNG CỔ |
237 |
| Anselme T. Canterbury (1033/34-1109): Tại sao Thiên Chúa làm người? (Cur Deus homo?) (khoảng 1093-1098) |
237 |
| 91. Con người được ttạo dựng là do Ân sủng Thiên Chúa |
237 |
| Anselme T. Canterbury: Thiên Chúa biết trước, Thiên Chúa tiền định là những điều có thể dung hòa với ý chí tự do (De concordantia) |
238 |
| 92. Ân sủng và ý chí tự do |
238 |
| Pierre Lombard (khoảng 1095-1160): Libri sententiarum (1158) |
242 |
| 93. Tình thương khiến chúng ta yêu mến Thiên Chúa chính là Thánh Thần Thiên Chúa |
242 |
| Thomas d'Aquin: Đáp lại Boèce về Thiên Chúa Ba Ngôi |
243 |
| 94. Theo bản tính tự nhiên thần trí con người có khả năng siêu việt hướng đến Thiên Chúa |
243 |
| Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học |
244 |
| 95. Ân sủng là Thiên Chúa Ba Ngôi, Thiên Chúa tình thương, tự thông ban chính mình cho con người |
244 |
| Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học |
245 |
| 96. Con người đạt tới mức hoàn thiện trong Ân sủng phi thọ tạo |
245 |
| Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học |
246 |
| 97. Yếu tính và hiệu quả của tội nguyên tổ |
246 |
| Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học |
246 |
| 98. Tính cần thiết và trọng yếu của Ân sủng |
246 |
| Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học |
252 |
| 99. Đức Kitô là Thủ lãnh, là Đầu của nhân loại - Thánh ý cứu độ phổ quát của Thiên Chúa |
252 |
| Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học |
253 |
| 100. Đức Giêsu Kitô xét như con người là Đấng Trung gian cứu độ duy nhất giữa Thiên Chúa và loài người |
253 |
| Bonaventure (khoảng 1217-1274): Breviloqium (khoảng 1257) |
255 |
| 101. Ân sủng trong ý nghĩa phi thọ tạo là việc chính Thiên Chúa tự thông ban chính mình trong Thánh Thần |
255 |
| Johannes Duns Scott (khoảng 1265-1306): Commentaire des SentencesJ |
260 |
| 102. Thiên Chúa công chính hóa là tự do đón nhận kẻ tội lỗi |
260 |
| Maitre Eckhart (1260-1327): Về niềm an ủi của Thiên Chúa (giữa 1308 và 1311) |
263 |
| 103. Thiên Chúa sinh ra trong tận đáy linh hồn |
263 |
| Gabriel Biel (khoảng 1410-1495): Giải thích Quy Lễ (1488) |
265 |
| 104. Chủ nghĩa Pélage bán phần (Semipelagianismus) vẫn còn là hiểm họa |
265 |
| GIÁO LÝ VỀ ƠN CÔNG CHÍNH HÓA CỦA PHONG TRÀO CẢI CÁCH |
267 |
| Martin Luther: Chú giải sơ lược thư Galata (1519) |
267 |
| 105. Con người được công chính hóa là do một mình đức tin |
267 |
| Martin Luther: Lời tựa cho thư gởi Cộng đoàn Rôma (1522) |
270 |
| 106. Các khái niệm trọng yếu trong giáo lý về ơn công chính hóa |
270 |
| Martin Luther: Về ý chí không tự do |
278 |
| 107. Tính toàn năng của Thiên Chúa và tình trạng mất tự do của loài thọ tạo |
278 |
| Martin Luther: Lời tựa cho quyển I các tác phẩm bằng tiếng La tinh (1545) |
285 |
| 108. Bước ngoặt dẫn đến Cải cách: Làm sao tôi tiếp nhận được một Thiên Chúa đầy ân sủng? |
285 |
| Bản tuyên tín Augsburg (1530) |
286 |
| 109. Phúc âm Ân sủng |
286 |
| Martin Luther: Các điều khoản Schmalkald (1537) |
292 |
| 110. Công chính hóa là trung tâm và là ranh giới của tinh thần Cải cách |
292 |
| Công thức hòa hợp (1580) |
294 |
| 111. Thần học Tin lành kinh điển |
294 |
| Jean Calvin (1509-1566): Institutio Christianae Religionis (Giáo lý Kitô giáo) (1559) |
296 |
| 112. Thiên Chúa đã tuyển chọn từ trước muôn đời, do đó người này được tiền định hưởng ơn cứu độ, kẻ kia phải chịu án phạt đời đời |
296 |
| Thượng hội đồng Dordrecht (của Phong trào Cải cách) (1618/19) |
303 |
| 113. Phê chuẩn và ban hành giáo thuyết khắc nghiệt của Calvin về Tiền định |
303 |
| Tuyên tín của Giáo Anh giáo: Ba mươi chín điều (1571) |
311 |
| 114. Tiền định và tuyển chọn |
311 |
| John Wesley (1703-1791): Bản chất của người Méthodiste |
314 |
| 115. Đi theo làm môn đệ Đức Giêsu để được thánh hóa |
314 |
| THỜI HIỆN ĐẠI: CON NGƯỜI LÀ TRUNG TÂM |
319 |
| Ignace de Loyola (1491-1556) |
319 |
| 116. Linh Thao (1535) |
319 |
| Michael Bajus (1513-1589): Tranh luận về đức công chính của con người đầu tiên và về đức hạnh của những người không có Thiên Chúa (1563) |
320 |
| 117. Lúc khởi đầu con người có sự công chính theo bản tính tự nhiên |
320 |
| Francisco Suarez (1548-1617): Tranh luận về Ân sủng |
323 |
| 118. Bản tính thuần khiết và hai ý nghĩa về mục đích của con người |
323 |
| Doménigo Bandez OP (1528-1604): Thần học hộ giáo... nhằm chống lại các điều Molina khẳng định trong bộ Concordia (Apologia (...) contra las affirmaciones contendidas en la "Concordia" de Luis Molina), 1595 |
325 |
| 119. Phản bác học thuyết mới về Ân sủng của Molina |
325 |
| Luis de Molina SJ (1535-1600): Dung hòa ý chí tự do với các hồng ân của Thiên Chúa: tiền tri, quan phòng, tiền định và loại bỏ (1588) |
327 |
| 120. Ân sủng và tự do hợp tác với nhau nhờ Thiên Chúa, Đấng biết trước mọi sự |
327 |
| Jansenius d. J., giám mục T. Ypern (1585-1638) |
329 |
| 121. Ý chí tự do của con người không có nền tảng nào khác ngoài ân sủng của Thiên Chúa, con người không có cách nào cưỡng lại |
329 |
| Blaise Pascal (1623-1662): Thư gởi Bà Périer (5.11.1648) |
331 |
| 122. Ảnh hưởng liên tục của Ân sủng |
331 |
| Blaise Pascal |
332 |
| 123. Thư gởi một người bạn sống xa thủ đô |
332 |
| Blaise Pascal: Tư tưởng về Tôn giáo (1669) |
334 |
| 124. Cảnh khốn cùng và tầm vóc cao cả của con người |
334 |
| Blaise Pascal: Hồi tưởng (1654) |
337 |
| 125. Khao khát Thiên Chúa Đấng hằng sống, khao khát lửa tình yêu |
337 |
| ÂN SỦNG TRONG THẦN HỌC CÔNG GIÁO VÀO THẾ KỶ 19 VÀ 20 |
339 |
| Johann Adam Muhler (1796-1838) |
339 |
| 126. Symbolik (1832) |
339 |
| Matthias Josef Scheeben (1835-1888): Tự nhiên và Siêu nhiên |
343 |
| 127. Siêu nhiên là cuộc sống trong Ân sủng |
343 |
| Matthias Joosef Scheeben: Tranh luận về nguyên nhân mô hình khiến con người được trở thành con cái Thiên Chúa |
349 |
| 128. Ân sủng là được sống gần gũi với Thiên Chúa |
349 |
| Johannes Evangelist von Kuhn (1806-1887): Ân sủng thật ra là gì? (1853) |
350 |
| 129. Mục đích tự nhiên duy nhất của con người là trong đời sống vĩnh cửu |
| Maurice Blondel (1861-1949) |
355 |
| 130. Hệ lụy của Hành động |
|
| Pierre Rousselot (1878-1915): Đôi mắt của Đức tin (1910) |
359 |
| 131. Ánh sáng Đức tin là Ân sủng để con người nhận biết Mặc khải Thiên Chúa trong các sự kiện lịch sử |
359 |
| Romano Guardini (1885-1968): Tự do, Ân sủng, Định mệnh. Ba chương sách để minh giải Hiện sinh (1948) |
362 |
| 132. Ân sủng là con người được gặp gỡ và đối thoại với Thiên Chúa trong lịch sử |
362 |
| Henri de Lubac (1896-1991): Siêu nhiên [Surnaturel] (1947) |
363 |
| 133. Mục đích duy nhất của bản tính tự nhiên là ân sủng |
363 |
| Karl Rahner (1904-1984): Con người trong thái độ lắng nghe Lời Chúa (1941) |
365 |
| 134. Thần học với ý hướng nhân văn |
365 |
| Karl Rahner: Giáo trình căn bản về Đức tin. Dẫn nhập vào Khái niệm về Kitô giáo |
367 |
| 135. Cá nhân mỗi người hỏi về hiện sinh của mình và hỏi về ơn cứu độ dành cho mình |
367 |
| Karl Rahner : Con người vừa là công chính vừa là tội lỗi trong cùng một lúc, (1963) |
369 |
| 136. Thử bàn về một định lý Tin lành |
369 |
| Hans Urs von Balthasar (1905-1988): Karl Barth, Giới thiệu và giải thích thần học của ông (1951) |
371 |
| 137. Tranh luận về khởi điểm của Mặc khải |
371 |
| Hans Urs von Balthasar: Thần kịch III. Hành động |
372 |
| 138. Kịch bản Cứu độ? |
372 |
| Gustav Sievverth (1903-1963): Giáo lý Kitô giáo về tội nguyên tổ (1964) |
374 |
| 139. Giáo lý Kitô giáo về tội nguyên tổ trong khung cảnh nhân văn luận |
374 |
| Hermann Volk (1903-1988): Sứ mạng con người đi ánh sáng thần học (1959) |
377 |
| 140. Năm đặc điểm của con người dưới ảnh hưởng của ân sủng |
377 |
| Hermann Volk: Ân sủng và nhân vị (1957) |
378 |
| 141. Chiều kích nhân vị của Ân sủng |
378 |
| Gisbert Geshrake (sh. 1933): Tự do là do Thiên Chúa ban tặng. Dẫn nhập vào Ân sủng luận (1977) |
380 |
| 142. Ân sủng là sự giải phóng đem lại tự do |
380 |
| Gisbert Geshrake |
381 |
| 143. Hạnh phúc hay Cứu độ |
381 |
| Walter Kasper (sh. 1933): Con người trong thế tự trị - Con người dưới quyền cai trị của Thiên Chúa. Thử xác định vị trí của Kitô giáo trong thế giới hiện đại (1980) |
383 |
| 144. Ân sủng xét như nguyên lý của tự trị và tự do |
383 |
| Gustavo Gutiérrez (sh. 1928): Thần học giải phóng (1972) |
385 |
| 145. Ân sủng là giải phóng người nghèo |
385 |
| Hans Kung (sh. 1928) |
387 |
| 146. Công chính hóa: suy nghĩ của một người Công giáo về ân sủng luận của Karl Barth |
387 |
| Ủy ban Đại kết nghiên cứu thần học Tin lành-Công giáo: Lên án về mặt tín lý - mầm mống cho sự ly khai? (I) Công chính hoá, Bí tích và thừa tác vụ vào thời cải cách và thời nay, Bí tích học tổng quát (1986) |
389 |
| 147. Nhất trí trong giáo lý về ơn công chính hóa? |
389 |
| Oilo Hermann Pesch (sh. 1931): Được sống tự do là nhờ ân sủng |
392 |
| 148. Các nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa Công giáo và Tin lành trong giáo lý về ơn công chính hóa |
392 |
| CHÍNH THỐNG GIÁO NGÀY NAY |
401 |
| Thượng hội đồng Chính thống giáo Constantinople (1638): Sắc lệnh chống Giáo phụ Cyrill Lukaris |
401 |
| 149. Phản bác các giáo lý Tin lành |
401 |
| Dimitru Stanisloae (sh. 1903): Tín lý Chính thống giáo |
402 |
| 150. Ân sủng là con người được trở thành Thiên Chúa |
402 |
| THẦN HỌC TIN LÀNH THẾ KỶ 19 VÀ 20 |
407 |
| Daniel Friedrich Ernst Schleiermacher (1768-1834): Đức tin Kitô giáo (1831) |
407 |
| 151. Công chính hóa là ý thức con người được nâng lên thành ý thức về Thiên Chúa theo tinh thần Đức Kitô |
407 |
| Albrecht Ritschl (1822-1889): Giáo lý Kitô giáo về Công chính hóa và Hoà giải |
412 |
| 152. Ân sủng trong bối cảnh một Kitô giáo hiểu theo nghĩa luân lý |
412 |
| Adolf von Harnack (1851-1930); Bản chất Kitô giáo (1899/1900) |
418 |
| 153. Ân sủng giản lược thành tín nhiệm đặt vào Thiên Chúa |
418 |
| Karl Barth (1886-1968): Thư gửi tín hữu Rôma (1919) |
422 |
| 154. Thiên Chúa hoàn toàn chủ động khi Người thi thố ân sủng |
422 |
| Karl Barth: Tín lý Giáo hội (1942) |
424 |
| 155. Trình bày lại quan niệm Calvin về Tiền định: Đức Giêsu Kitô xét như Thiên Chúa trong động tác tuyển chọn và đồng thời như Con người được tuyển chọn |
424 |
| Karl Barth: Tín lý Giáo hội (1945) |
426 |
| 156. Sáng tạo là nguyên nhân ngoại tại của Giao ước - Giao ước là nguyên nhân nội tại của sáng tạo |
426 |
| Rudolf Bultmann (1884-1976): Tân Ước và Huyền thoại. Vấn đề giải huyền lời rao giảng của Tân Ước (1941) |
430 |
| 157. Minh giải Sứ điệp Cứu độ theo triết lý Hiện Sinh của Heidegger |
430 |
| Paul Tillich (1886-1965): Thần học hệ thống (1951) |
433 |
| 158. Tình yêu và sự công chính thống nhất nơi Thiên Chúa |
433 |
| Wolfhart Pannenberg (sh. 1928): Con người là gì? Nhân văn luận thời nay dưới ánh sáng của Thần học (1962) |
435 |
| 159. Ân sủng là con người cởi mở đối với thế giới và Thiên Chúa |
435 |