Ân sủng luận qua các tác giả
Tác giả: Gerhard L. Muller
Ký hiệu tác giả: MU-G
DDC: 234 - Ơn cứu độ và ân sủng
Ngôn ngữ: Việt
Số cuốn: 2
Từ khóa: Ân Sủng, Ơn Công Chính Hoá, Cựu Ước, Tân Ước, Huấn Quyền Giáo Hội, Các Công Đồng, Các Văn Kiện, Các Tông Thư, Các Giáo Phụ, Justin, Irénée T. Lyon, Origène, Athanase, Augustin, Thomas d'Aquin, Martin Luther, Blaise Pascal, Karl Barth

Hiện trạng các bản sách

Mã số: 617BC0002990
Nhà xuất bản: Lưu hành nội bộ
Khổ sách: 21
Số trang: 439
Kho sách: Ban Thần
Tình trạng: Hiện có
Mã số: 617BC0004882
Nhà xuất bản: Lưu hành nội bộ
Khổ sách: 21
Số trang: 439
Kho sách: Ban Thần
Tình trạng: Hiện có
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
Nội dung 3
Chữ viết tắt 15
Dẫn nhập 17
1. Ân sủng - khái niệm căn bản của hiện sinh theo Kitô giáo 17
2. Ân sủng trong Kinh thánh 19
3. Ân sủng theo các viễn tượng lịch sử cứu độ 23
3.1. Văn chương giáo phụ trước Augustin 23
3.2. Cuộc tranh luận Augustin-Pélage 24
3.3. Một vài đặc điểm trong giáo lý kinh viện về ân sủng 28
3.4. Giáo hội Công giáo và phong trào Cải cách tranh luận về ơn công chính hóa 29
3.5. Canh tân ân sủng liên quan điểm thần học Ba Ngôi và nhân văn luận 32
4. Các yếu tố trọng yếu trong công cuộc rao giảng Phúc âm về Ân sủng Thiên Chúa 34
CÁC BẢN VĂN KINH THÁNH CỰU ƯỚC 37
Sáng thế 1, 26-28 37
1. Thiên Chúa sáng tạo con người theo hình ảnh Thiên Chúa 37
Sáng thế 3, 14-24 38
2. Con người nổi dậy chống lại Đấng Sáng tạo, chống lại Đức Chúa là nguồn suối sự sống 38
Sáng thế 11, 1-8 39
3. Do lòng kiêu ngạo và sự ngu dốt của con người tội lỗi lan tràn khắp thế giới và chia rẽ các dân tộc 39
Sáng thế 12, 1-3 40
4. Thiên Chúa chọn Abraham làm tổ phụ một Dân Mới: Dân Thiên Chúa 40
Sáng thế 15, 1-6, 18 41
5. Thiên Chúa hứa cho Abraham một người con là Isaac và lập một giao ước với ông 41
Sáng thế 17, 1-14 42
6. Giao ước Thiên Chúa lập với Abraham và dòng dõi ông lấy phép cắt bì làm dấu hiệu 42
Xuất hành 3, 13-17 43
7. Đức Chúa Jahwe tự mặc khải trong lịch sử như là Thiên Chúa cứu độ 43
Xuất hành 19, 3-6 44
8. Ý định cứu độ của Thiên Chúa khai mở cho con người sống hiệp thông với Người 44
Xuất hành 33, 11-22 45
9. Thi ân giáng phúc là cách Thiên Chúa biểu lộ vinh quang của Người 45
Đệ nhị luật 7, 6-16 46
10. Thiên Chúa đã tuyển chọn là đời đời yêu thương 46
Giêrêmia 31, 31-34 47
11. Thiên Chúa hứa lập một Giao ước mới: Luật sẽ thành hiện thực trong tâm can mỗi người 47
Isaia 66, 18-24 48
12. Vào thời sau hết Thiên Chúa sẽ sáng tạo trời mới đất mới 48
Isaia 7, 14 49
13. Đấng Emmanuel (Thiên Chúa ở cùng chúng ta) 49
Isaia 11, 1-12 49
14. Vương quốc thái bình Đấng Messia sẽ thiết lập là do Ân sủng của Thiên Chúa 49
Isaia 53, 1-6, 10-12 50
15. Người Tôi Trung của Thiên Chúa chịu đau khổ để đền tội thay cho dân 50
CÁC BẢN VĂN KINH THÁNH TÂN ƯỚC 53
Máccô 1, 14-15. 32-34 53
16. Tin mừng về vương quốc Thiên Chúa 53
Máccô 10, 45 53
17. Hy sinh mạng sống mình 53
Máccô 14, 22-25 54
18. Giao ước Mới với Thập giá làm dấu chỉ cứu độ 54
Rôma 3, 21-31 55
19. Đức công chính của Thiên Chúa được mặc khải 55
Rôma 5, 1-11 56
20. Tình yêu của Thiên Chúa được mặc khải trong Đức Giêsu Kitô 56
Rôma 5, 12-21 57
21. Ân sủng là được sống đời đời 57
Rôma 6, 1-14 58
22. Phép Rửa là nền tảng để con người trở thành tạo vật mới 58
Rôma 8, 18-27 59
23. Con người được cứu độ thực sự nhưng là trong hy vọng 59
Giacôbê 2, 14-26 60
24. Trở lại với đức công chính trên cơ sở các việc làm? 60
Êphêxô 1, 3-23 61
25. Kế hoạch cứu độ tổng quát của Thiên Chúa 61
1 Timôthê 2, 4-6 / Titô 3, 4-7 63
26. Ý muốn của Thiên Chúa là cứu độ muôn vật muôn loài 63
Gioan 1, 14-18 64
27. Ân sủng là ánh sáng, là chân lý và là sự sống hiệp nhất với Thiên Chúa 64
Gioan 14, 20-27 65
28. Thiên Chúa cư ngự giữa loài người chúng ta 65
1 Gioan 3, 1-2 65
29. Ân sủng khiến chúng ta trở nên giống Thiên Chúa 65
1 Gioan 4, 9-18 66
30. Ân sủng chính là tình yêu của Thiên Chúa tự thông ban cho chúng ta 66
2 Phêrô 1, 1-4 67
31. Ân sủng là được thông phần vào bản tính của Thiên Chúa 67
Khải huyền 21, 1-7. 22-26 67
32. Thiên Chúa tự thông ban chính mình cho con người là nhằm mục đích gì? 67
HUẤN QUYỀN GIÁO HỘI 69
Thượng hội đồng Carthage (418) 69
33. Nguyên trạng, nguyên tội và ân sủng trong Đức Kitô 69
Prosper d'Aquitaine, văn kiện "Indiculus gratiae" mạo danh Giáo hoàng Célestin I (khoảng 450) 72
34. Danh sách các phán quyết của nhiều Giáo hoàng về ân sủng 72
Công đồng Arles (473) 77
35. Lucidus tự kiểm điểm và chối bỏ sai lầm của mình về ân sủng, sự tiền định và ý muốn của Thiên Chúa cứu độ muôn vật muôn loài 77
Công đồng Orange II (529) 78
36. Vượt thắng lạc thuyết Pélage bán phần (Semipelagianismus) 78
Giáo hoàng Boniface II, Tông thư "Per filium nostrum" gởi giám mục Césaire T. Arles 83
37. Phê chuẩn Thượng hội đồng Orange II 83
Giáo hoàng Hadrien I, Tông thư "Institutio universalis" gởi các giám mục Tây Ban Nha (khoảng 785-791) 85
38. Về sự Tiền định 85
Công đồng Quierzy (853) 86
39. Ý chí tự do của con người và sự tiền định 86
Công đồng Valence (855) 87
40. Hai nghĩa của Tiền định 87
Giáo hoàng Innocent II, Tông thư "Apostolicam Sedem" gởi Giám mục T. Crémone (khoảng 1140) 92
41. Đức tin và lòng khao khát Phép rửa có thể xoá tội nguyên tổ 92
Giáo hoàng Innocent II, Tông thư Maiores Ecclesiae causas gởi Tổng giám mục Humbert T. Arles (1201) 92
42. Tính cần thiết để được ơn cứu độ của Ân sủng, Bí tích và ý chí tự do 92
Giáo hoàng Innocent II, Tông thư Debitum officii pontificalis gởi Giám mục T. Mayence (28.8.1206) 94
43. Thánh ý của Thiên Chúa là mọi người được hưởng Ân sủng của Người: các bí tích là cần thiết theo nghĩa tương đối để người ta được cứu độ 94
Công đồng Constance (6.7.1415) 94
44. Kết án các sai lầm của Jan Hus về Tiền định và tính cách thành viên Giáo hội 94
Công đồng Constance (22.02.1418) 96
45. Kết án các sai lầm của John Wiclif, bác bỏ các quan niệm sai lầm về Tiền định 96
Giáo hoàng Lêô X, Sắc chỉ Exsurge Domine (15.07.1520) 96
46. Các sai lầm của Martin Luther 96
Công đồng Tridentinô (17.06.1546) 97
47. Sắc lệnh về tội nguyên tổ 97
Công đồng Tridentinô (13.01.1547) 100
48. Sắc lệnh về ơn công chính hóa 100
Giáo hoàng Piô V kết án các sai lầm của Michel de Bay (Baius) 121
49. Về bản tính con người và Ân sủng 121
Giáo hoàng Phaolô V, De auxiliis [về các ơn trợ giúp] (05.07.1607) 124
50. Về quyền tự do giảng dạy trong các vấn đề về ơn trợ giúp 124
Giáo hoàng Innocent X, Tông hiến Cum occasione (31.05.1653) 125
51. Năm mệnh đề về Ân sủng của Cornelius Jansenius bị Huấn quyền Giáo hội kết án 125
Giáo hoàng Clément XI, Tông hiến Unigenitus Dei Filius (08.09.1713) 126
52. Sai lầm của Pasquier Quesnel thuộc trường phái Jansenius 126
Giáo hoàng Piô VI, Tông hiến Auctorem fidei (28.08.1794) 128
53. Các sai lầm của Thượng hội đồng Pistoia (1794) 128
Giáo hoàng Grégoire XVI, Các mệnh đề đưa ra cho ông E. M. Bautain để ông ký xác nhận (1840) 133
54. Chống lại khuynh hướng của chủ nghĩa duy tín (fidéisme) thường hạ giá vai trò của lý trí và bản tính tự nhiên trong lãnh vực Mặc khải và Ân sủng 133
Giáo Piô IX, Thư luân lưu "Qui pluribus" (1846) 134
55. Huấn quyền Giáo hội bảo vệ tính siêu nhiên của Ân sủng chống lại trường phái của Georg Hermes 134
Hội nghị các giám mục Đức Giáo khu Cologne (1860) 136
56. Bản trình bày toàn bộ giáo lý về Sáng tạo 136
Giáo hoàng Piô IX, Tông thư Gravissimas inter (1862) 138
57. Chống lại lập trường chối bỏ tính siêu nhiên của Ân sủng trong chủ nghĩa duy lý của Jakob Frohschammer 138
Công đồng Vatican I (1870) 139
58. Đức tin về Mặc khải là một công trình của Ân sủng Thiên Chúa 139
Giáo hoàng Piô XII, Thư luân lưu Mystici corporis (1943) 143
59. Ân sủng phi thọ tạo là Thiên Chúa tự thông ban chính mình cho con người 143
Giáo hoàng Piô XII, Thư luân lưu Humani generis (12.08.1950) 144
60. Đặc tính của trật tự Ân sủng là tính ban không 144
Công đồng Vatican II (1962-1965): Lumen Gentium 145
61. Ân sủng là một cách Thiên Chúa Ba Ngôi tự mặc khải 145
Công đồng Vatican II: Gaudium et spes 147
62. Thiên Chúa đề nghị ban ân sủng cho con người trong Đức Giêsu Kitô là một cách giải đáp câu hỏi về ý nghĩa và cứu cánh cho đời người 147
CÁC GIÁO PHỤ VÀ CÁC THẦN HỌC GIA HY LẠP 151
Justin, triết gia và tử đạo: Biện minh cho Kitô giáo (khoảng 150)  
63. Được Thiên Chúa ban cho Ân sủng có nghĩa là sống theo lý trí và trách nhiệm luân lý 151
Irénée T. Lyon (+ khoảng 200) 153
64 Để tin tốt với khuynh hướng suy tưởng của bè Ngộ giáo, Irénée hiểu Lịch sử Cứu độ theo nghĩa hiện thực 153
Irénée T. Lyon 158
65. Minh chứng lời rao giảng tông đồ (Epideixis) 158
Clément T. Alexandrie (+ khoảng 215): Paidogós (Nhà giáo dục) 161
66. Thiên Chúa giáo dục nhân loại: linh hồn con người được thăng hoa 161
Clément T. Alexandrie: Stromates 165
67. Thiên Chúa giầu lòng thương xót dùng hình phạt và xét xử để giáo dục con người 165
Clément T. Alexandrie: Stromates 166
68. Tội lỗi Adam, ý chí tự do và tội riêng của cá nhân mỗi người 166
Origène (khoảng 165-253/54): Về các nguyên lý 169
69. Ân sủng là linh hồn được thông phần Thiên Chúa Ba Ngôi 169
Origène: Về các nguyên lý 173
70. Hoà giải muôn loài muôn vật, Ân sủng, cơn thịnh nộ của Thiên Chúa và ý chí tự do 173
Athanase (295-373): Về Nhập Thể của Ngôi Lời 176
71. Giải phóng khỏi sự chết và tội lỗi nhờ Ngôi Lời hy sinh chết thay cho loài người 176
Athanase: Về Nhập Thể của Ngôi Lời 179
72. Mục đích của Nhập Thể: thần thiêng hóa con người 179
Athanase: Ba diễn từ chống lại phe Ariô (khoảng 335/336)  
73. Nhập thể và sai phái Thần Khí là nhằm thánh hóa con người chúng ta 180
Grégoire T. Nysse (khoảng 335-394): Grande Catechèse 181
74. Ý chí tự do cộng tác với Ân sủng Thiên Chúa để con người được thần thiêng hóa 181
Gioan Kim Khẩu: Bài giảng về Ep (khoảng 386-398) 183
75. Con người được Thiên Chúa tiền định để sống trong tự do của tình yêu 183
Pseudo-Denys l'Areopagite: Phẩm trật thánh thiêng trên Thiên quốc 186
76. Các cấp bậc dẫn đến hiệp nhất với Thiên Chúa: Thanh luyện, soi sáng và hoàn thiện 186
Gioan T. Damas (khoảng 645-750): Trình bày Đức tin chính thống (khoảng 743) 189
77. Tại sao và nhằm mục đích nào Con Thiên Chúa nhập thể: đó là để con người được trở thành Thiên Chúa 189
Grégoire Palamas (1296/97-1359): Triades 191
78. Chiêm ngưỡng Thiên Chúa: những năng lực phi thọ tạo và những năng lực thọ tạo 191
CÁC GIÁO PHỤ VÀ THẦN HỌC GIA LA TINH 193
Tertullien (khoảng 160-220): Về linh hồn (khoảng 219/213) 193
79. Bản tính tự nhiên khác với Ân sủng như thế nào? 193
Augustin (354-430): Tự Thú (397/401) 195
80. Thần trí của loài thọ tạo phải lấy Thiên Chúa làm trọng tâm và cùng đích 195
Augustin: Hai cuốn sách về một số vấn đề gởi tặng Simplicien (397) 196
81. Thiên Chúa tuyển chọn ai là một mầu nhiệm khôn thấu 196
Augustin 197
82. Hình phạt, ơn tha tội và Phép rửa cho hài nhi 197
Augustin 203
83. Thần khí và chữ viết (412-413) 203
Augustin 205
84. Bản tính tự nhiên và Ân sủng (414/415) 205
Augustin 209
85. Ân sủng Đức Kitô và tội nguyên tổ (418) 209
Augustin 213
86. Hôn nhân và ham muốn xác thịt (419/421) 213
Augustin 215
87. Ân sủng và ý chí tự do 215
Augustin 219
88. Sửa sai và Ân sủng 219
Augustin 229
89. Thiên Chúa tiền định ai sẽ được nên thánh (428/29) 229
Augustin: Về Thiên Chúa Ba Ngôi 234
90. Ân sủng là được Thiên Chúa Ba Ngôi yêu thương và gần gũi 234
THẦN HỌC THỜI TRUNG CỔ 237
Anselme T. Canterbury (1033/34-1109): Tại sao Thiên Chúa làm người? (Cur Deus homo?) (khoảng 1093-1098) 237
91. Con người được ttạo dựng là do Ân sủng Thiên Chúa 237
Anselme T. Canterbury: Thiên Chúa biết trước, Thiên Chúa tiền định là những điều có thể dung hòa với ý chí tự do (De concordantia) 238
92. Ân sủng và ý chí tự do 238
Pierre Lombard (khoảng 1095-1160): Libri sententiarum (1158) 242
93. Tình thương khiến chúng ta yêu mến Thiên Chúa chính là Thánh Thần Thiên Chúa 242
Thomas d'Aquin: Đáp lại Boèce về Thiên Chúa Ba Ngôi 243
94. Theo bản tính tự nhiên thần trí con người có khả năng siêu việt hướng đến Thiên Chúa 243
Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học 244
95. Ân sủng là Thiên Chúa Ba Ngôi, Thiên Chúa tình thương, tự thông ban chính mình cho con người 244
Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học 245
96. Con người đạt tới mức hoàn thiện trong Ân sủng phi thọ tạo 245
Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học 246
97. Yếu tính và hiệu quả của tội nguyên tổ 246
Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học 246
98. Tính cần thiết và trọng yếu của Ân sủng 246
Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học 252
99. Đức Kitô là Thủ lãnh, là Đầu của nhân loại - Thánh ý cứu độ phổ quát của Thiên Chúa 252
Thomas d'Aquin: Tổng luận Thần học 253
100. Đức Giêsu Kitô xét như con người là Đấng Trung gian cứu độ duy nhất giữa Thiên Chúa và loài người 253
Bonaventure (khoảng 1217-1274): Breviloqium (khoảng 1257) 255
101. Ân sủng trong ý nghĩa phi thọ tạo là việc chính Thiên Chúa tự thông ban chính mình trong Thánh Thần 255
Johannes Duns Scott (khoảng 1265-1306): Commentaire des SentencesJ 260
102. Thiên Chúa công chính hóa là tự do đón nhận kẻ tội lỗi 260
Maitre Eckhart (1260-1327): Về niềm an ủi của Thiên Chúa (giữa 1308 và 1311) 263
103. Thiên Chúa sinh ra trong tận đáy linh hồn 263
Gabriel Biel (khoảng 1410-1495): Giải thích Quy Lễ (1488) 265
104. Chủ nghĩa Pélage bán phần (Semipelagianismus) vẫn còn là hiểm họa 265
GIÁO LÝ VỀ ƠN CÔNG CHÍNH HÓA CỦA PHONG TRÀO CẢI CÁCH 267
Martin Luther: Chú giải sơ lược thư Galata (1519) 267
105. Con người được công chính hóa là do một mình đức tin 267
Martin Luther: Lời tựa cho thư gởi Cộng đoàn Rôma (1522) 270
106. Các khái niệm trọng yếu trong giáo lý về ơn công chính hóa 270
Martin Luther: Về ý chí không tự do 278
107. Tính toàn năng của Thiên Chúa và tình trạng mất tự do của loài thọ tạo 278
Martin Luther: Lời tựa cho quyển I các tác phẩm bằng tiếng La tinh (1545) 285
108. Bước ngoặt dẫn đến Cải cách: Làm sao tôi tiếp nhận được một Thiên Chúa đầy ân sủng? 285
Bản tuyên tín Augsburg (1530) 286
109. Phúc âm Ân sủng 286
Martin Luther: Các điều khoản Schmalkald (1537) 292
110. Công chính hóa là trung tâm và là ranh giới của tinh thần Cải cách 292
Công thức hòa hợp (1580) 294
111. Thần học Tin lành kinh điển 294
Jean Calvin (1509-1566): Institutio Christianae Religionis (Giáo lý Kitô giáo) (1559) 296
112. Thiên Chúa đã tuyển chọn từ trước muôn đời, do đó người này được tiền định hưởng ơn cứu độ, kẻ kia phải chịu án phạt đời đời 296
Thượng hội đồng Dordrecht (của Phong trào Cải cách) (1618/19) 303
113. Phê chuẩn và ban hành giáo thuyết khắc nghiệt của Calvin về Tiền định 303
Tuyên tín của Giáo Anh giáo: Ba mươi chín điều (1571) 311
114. Tiền định và tuyển chọn 311
John Wesley (1703-1791): Bản chất của người Méthodiste 314
115. Đi theo làm môn đệ Đức Giêsu để được thánh hóa 314
THỜI HIỆN ĐẠI: CON NGƯỜI LÀ TRUNG TÂM 319
Ignace de Loyola (1491-1556) 319
116. Linh Thao (1535) 319
Michael Bajus (1513-1589): Tranh luận về đức công chính của con người đầu tiên và về đức hạnh của những người không có Thiên Chúa (1563) 320
117. Lúc khởi đầu con người có sự công chính theo bản tính tự nhiên 320
Francisco Suarez (1548-1617): Tranh luận về Ân sủng 323
118. Bản tính thuần khiết và hai ý nghĩa về mục đích của con người 323
Doménigo Bandez OP (1528-1604): Thần học hộ giáo... nhằm chống lại các điều Molina khẳng định trong bộ Concordia (Apologia (...) contra las affirmaciones contendidas en la "Concordia" de Luis Molina), 1595 325
119. Phản bác học thuyết mới về Ân sủng của Molina 325
Luis de Molina SJ (1535-1600): Dung hòa ý chí tự do với các hồng ân của Thiên Chúa: tiền tri, quan phòng, tiền định và loại bỏ (1588) 327
120. Ân sủng và tự do hợp tác với nhau nhờ Thiên Chúa, Đấng biết trước mọi sự 327
Jansenius d. J., giám mục T. Ypern (1585-1638)  329
121. Ý chí tự do của con người không có nền tảng nào khác ngoài ân sủng của Thiên Chúa, con người không có cách nào cưỡng lại 329
Blaise Pascal (1623-1662): Thư gởi Bà Périer (5.11.1648) 331
122. Ảnh hưởng liên tục của Ân sủng 331
Blaise Pascal 332
123. Thư gởi một người bạn sống xa thủ đô 332
Blaise Pascal: Tư tưởng về Tôn giáo (1669) 334
124. Cảnh khốn cùng và tầm vóc cao cả của con người 334
Blaise Pascal: Hồi tưởng (1654) 337
125. Khao khát Thiên Chúa Đấng hằng sống, khao khát lửa tình yêu 337
ÂN SỦNG TRONG THẦN HỌC CÔNG GIÁO VÀO THẾ KỶ 19 VÀ 20 339
Johann Adam Muhler (1796-1838) 339
126. Symbolik (1832) 339
Matthias Josef Scheeben (1835-1888): Tự nhiên và Siêu nhiên 343
127. Siêu nhiên là cuộc sống trong Ân sủng 343
Matthias Joosef Scheeben: Tranh luận về nguyên nhân mô hình khiến con người được trở thành con cái Thiên Chúa 349
128. Ân sủng là được sống gần gũi với Thiên Chúa 349
Johannes Evangelist von Kuhn (1806-1887): Ân sủng thật ra là gì? (1853) 350
129. Mục đích tự nhiên duy nhất của con người là trong đời sống vĩnh cửu
Maurice Blondel (1861-1949) 355
130. Hệ lụy của Hành động  
Pierre Rousselot (1878-1915): Đôi mắt của Đức tin (1910) 359
131. Ánh sáng Đức tin là Ân sủng để con người nhận biết Mặc khải Thiên Chúa trong các sự kiện lịch sử 359
Romano Guardini (1885-1968): Tự do, Ân sủng, Định mệnh. Ba chương sách để minh giải Hiện sinh (1948) 362
132. Ân sủng là con người được gặp gỡ và đối thoại với Thiên Chúa trong lịch sử 362
Henri de Lubac (1896-1991): Siêu nhiên [Surnaturel] (1947) 363
133. Mục đích duy nhất của bản tính tự nhiên là ân sủng 363
Karl Rahner (1904-1984): Con người trong thái độ lắng nghe Lời Chúa (1941) 365
134. Thần học với ý hướng nhân văn 365
Karl Rahner: Giáo trình căn bản về Đức tin. Dẫn nhập vào Khái niệm về Kitô giáo 367
135. Cá nhân mỗi người hỏi về hiện sinh của mình và hỏi về ơn cứu độ dành cho mình 367
Karl Rahner : Con người vừa là công chính vừa là tội lỗi trong cùng một lúc, (1963) 369
136. Thử bàn về một định lý Tin lành 369
Hans Urs von Balthasar (1905-1988): Karl Barth, Giới thiệu và giải thích thần học của ông (1951) 371
137. Tranh luận về khởi điểm của Mặc khải 371
Hans Urs von Balthasar: Thần kịch III. Hành động 372
138. Kịch bản Cứu độ? 372
Gustav Sievverth (1903-1963): Giáo lý Kitô giáo về tội nguyên tổ (1964) 374
139. Giáo lý Kitô giáo về tội nguyên tổ trong khung cảnh nhân văn luận 374
Hermann Volk (1903-1988): Sứ mạng con người đi ánh sáng thần học (1959) 377
140. Năm đặc điểm của con người dưới ảnh hưởng của ân sủng 377
Hermann Volk: Ân sủng và nhân vị (1957) 378
141. Chiều kích nhân vị của Ân sủng 378
Gisbert Geshrake (sh. 1933): Tự do là do Thiên Chúa ban tặng. Dẫn nhập vào Ân sủng luận (1977) 380
142. Ân sủng là sự giải phóng đem lại tự do 380
Gisbert Geshrake 381
143. Hạnh phúc hay Cứu độ 381
Walter Kasper (sh. 1933): Con người trong thế tự trị - Con người dưới quyền cai trị của Thiên Chúa. Thử xác định vị trí của Kitô giáo trong thế giới hiện đại (1980) 383
144. Ân sủng xét như nguyên lý của tự trị và tự do 383
Gustavo Gutiérrez (sh. 1928): Thần học giải phóng (1972) 385
145. Ân sủng là giải phóng người nghèo 385
Hans Kung (sh. 1928) 387
146. Công chính hóa: suy nghĩ của một người Công giáo về ân sủng luận của Karl Barth 387
Ủy ban Đại kết nghiên cứu thần học Tin lành-Công giáo: Lên án về mặt tín lý - mầm mống cho sự ly khai? (I) Công chính hoá, Bí tích và thừa tác vụ vào thời cải cách và thời nay, Bí tích học tổng quát (1986) 389
147. Nhất trí trong giáo lý về ơn công chính hóa? 389
Oilo Hermann Pesch (sh. 1931): Được sống tự do là nhờ ân sủng 392
148. Các nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa Công giáo và Tin lành trong giáo lý về ơn công chính hóa  392
CHÍNH THỐNG GIÁO NGÀY NAY 401
Thượng hội đồng Chính thống giáo Constantinople (1638): Sắc lệnh chống Giáo phụ Cyrill Lukaris 401
149. Phản bác các giáo lý Tin lành 401
Dimitru Stanisloae (sh. 1903): Tín lý Chính thống giáo 402
150. Ân sủng là con người được trở thành Thiên Chúa 402
THẦN HỌC TIN LÀNH THẾ KỶ 19 VÀ 20 407
Daniel Friedrich Ernst Schleiermacher (1768-1834): Đức tin Kitô giáo (1831) 407
151. Công chính hóa là ý thức con người được nâng lên thành ý thức về Thiên Chúa theo tinh thần Đức Kitô 407
Albrecht Ritschl (1822-1889): Giáo lý Kitô giáo về Công chính hóa và Hoà giải 412
152. Ân sủng trong bối cảnh một Kitô giáo hiểu theo nghĩa luân lý 412
Adolf von Harnack (1851-1930); Bản chất Kitô giáo (1899/1900) 418
153. Ân sủng giản lược thành tín nhiệm đặt vào Thiên Chúa 418
Karl Barth (1886-1968): Thư gửi tín hữu Rôma (1919) 422
154. Thiên Chúa hoàn toàn chủ động khi Người thi thố ân sủng 422
Karl Barth: Tín lý Giáo hội (1942) 424
155. Trình bày lại quan niệm Calvin về Tiền định: Đức Giêsu Kitô xét như Thiên Chúa trong động tác tuyển chọn và đồng thời như Con người được tuyển chọn 424
Karl Barth: Tín lý Giáo hội (1945) 426
156. Sáng tạo là nguyên nhân ngoại tại của Giao ước - Giao ước là nguyên nhân nội tại của sáng tạo 426
Rudolf Bultmann (1884-1976): Tân Ước và Huyền thoại. Vấn đề giải huyền lời rao giảng của Tân Ước (1941) 430
157. Minh giải Sứ điệp Cứu độ theo triết lý Hiện Sinh của Heidegger 430
Paul Tillich (1886-1965): Thần học hệ thống (1951) 433
158. Tình yêu và sự công chính thống nhất nơi Thiên Chúa 433
Wolfhart Pannenberg (sh. 1928): Con người là gì? Nhân văn luận thời nay dưới ánh sáng của Thần học (1962) 435
159. Ân sủng là con người cởi mở đối với thế giới và Thiên Chúa 435