
Hội nhập văn hóa và đời tu | |
Tác giả: | Jesus Alvarez Gosmez, CMF |
Ký hiệu tác giả: |
GO-J |
DDC: | 256.1 - Thần học đời tu |
Ngôn ngữ: | Việt |
Số cuốn: | 1 |
Hiện trạng các bản sách
|
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
Dẫn nhập | 3 |
I. Văn hoá - Từ ngữ được đắc dụng và bị lạm dụng | 8 |
1. Văn hóa, một khí cụ để quan chiêm thế giới | 11 |
2. Không có nền văn hóa thượng hạng hay thấp kém, chỉ có những nền văn hóa khác nhau mà thôi | 12 |
3. Văn hóa không lẫn lộn với văn minh | 12 |
4. Không có những nền văn hóa áp bức hoặc những nền văn hoá bị áp bức | 13 |
5. Không được đồng hóa văn hóa với các giá trị phổ quát | 14 |
6. Không có nền văn hóa Kitô giáo | 14 |
7. Giáo hội đối thoại với các nền văn hóa | 15 |
8. Không được đồng hóa văn hóa và Tin Mừng | 16 |
9. Nhưng có một mối gắn kết chặt chẽ giữa văn hóa và Tin Mừng | 17 |
10. Văn hóa của quần chúng và văn hóa bình dân | 19 |
11. Không đồng hóa văn hóa với những phản giá trị | 20 |
12. Định nghĩa của Vatican II về văn hóa | 21 |
13. Những khía cạnh bao hàm trong định nghĩa trên | 21 |
II. Ba tiền tố của thuật ngữ văn hoá | 24 |
1. Hấp thụ văn hóa - (en-culturation) | 24 |
2. Tiếp biến văn hóa - (ac-culturation) | 25 |
3. Hội nhập văn hóa - (in-culturation) | 27 |
III. Công cuộc hội nhập văn hoá của Tin Mừng | |
1. Quá trình hội nhập văn hóa không ngừng của Tin Mừng | 33 |
2. Việc hội nhập văn hóa của Tin Mừng: một số dè dặt | 33 |
3. Hội nhập văn hóa là một đòi hỏi phát xuất từ mầu nhiệm Nhập Thể | 36 |
4. Hội nhập văn hóa trong lịch sử cứu độ | 38 |
5. Từ tính cục bộ Do Thái giáo đến tính phổ quát Kitô giáo | 39 |
6. Công Đồng Giêrusalem | 44 |
IV. Công cuộc hội nhập văn hoá của đời tu | 46 |
1. Đặc sủng đời tu xét như một thách đố | 55 |
2. Sự thích nghi không ngừng đặc sủng tu trì | 55 |
3. Mối tương tác giữa đặc sủng tu trì và văn hóa | 56 |
4. Hội nhập văn hóa và trung thành với đặc sủng nguyên thủy của mình | 60 |
5. Sự trung thành của người Tu sĩ đối với các nền văn hóa bản xứ | 62 |
6. Một đặc sủng tu trì tạo ra những biểu hiện văn hóa mới | 66 |
V. Cuộc Nhập Thể của Đức Kitô - Mẫu thức cho hội nhập văn hoá của các Tu sĩ | 70 |
1. Hội nhập văn hóa, một quyền và một trách nhiệm | 70 |
2. Hội nhập văn hóa không phải chỉ là một chiến lược nhưng là một thái độ căn bản của người Tu sĩ ngoại quốc | 72 |
3. Đức Giêsu phục sinh, tiêu chuẩn tối cao của hội nhập văn hóa | 75 |
VI. Những chuyển biến về địa dư của các cộng đoàn tu trì đòi hỏi những chuyển biến về văn hoá | 77 |
1. Nhiều sự đảo lộn trong các cộng đoàn tu trì | 77 |
2. Một đặc sủng tu trì phải được hiện thực hóa trong một nền văn hóa cụ thể | 79 |
4. Những yêu cầu của việc huấn luyện hội nhập văn hóa cho các Tu sĩ bản xứ | 82 |
VII. Người Tu sĩ trong động lực của công cuộc hội nhập văn hoá | 86 |
1. Hội nhập văn hóa xét như là một tiến trình | 86 |
2. Hiểu biết và yêu mến nền văn hóa mới | 87 |
3. Phục vụ cho động lực của nền văn hóa | 88 |
4. Men trong bột | 89 |
5. Một ngôn ngữ mới | 91 |
6. Thanh luyện những yếu tố tiêu cực trong các nền văn hóa | 92 |
VIII. Tính đa dạng văn hoá trong các cộng đoàn tu trì | 96 |
1. Hội nhập văn hóa không phải là một sự san bằng dù ở bất cứ cấp độ nào | 96 |
2. Một đặc sủng tu trì là một truyền thống hội nhập vào trong các truyền thống | 99 |
3. Hội nhập văn hóa và sự hiểu biết lẫn nhau | 101 |
IX. Tôi là kẻ xa lạ trong nhà cha tôi | 104 |
1. Hội nhập văn hóa không đòi phải phủ nhận nền văn hóa gốc của mình | 104 |
2. Những người từ khước nền văn hóa gốc của mình sẽ không thể đối thoại với các nền văn hóa khác | 107 |
3. Phục vụ các Giáo hội bản địa theo cung cách riêng của những Giáo hội ấy | 110 |
X. Huấn luyện hội nhập văn hoá | 114 |
1. Đón nhận thập giá | 114 |
2. Một linh đạo cho công cuộc hội nhập văn hóa | 116 |
3. Những tiêu chuẩn huấn luyện hội nhập văn hóa | 117 |
4. Huấn luyện cho cuộc đối thoại giữa các nền văn hóa | 120 |
5. Tiến trình huấn luyện hội nhập văn hóa | 121 |
6. Học tập một cách bài bản | 123 |

