| Phép thờ cúng của người An Nam | |
| Nguyên tác: | Les cultes Annamites |
| Tác giả: | Gustave Dumoutier |
| Ký hiệu tác giả: |
DU-G |
| Dịch giả: | Việt Anh |
| DDC: | 390.597 - Phong tục, lễ nghi, văn hóa dân gian Việt Nam |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 1 |
| Từ khóa: | Thờ Cúng, Nghi Lễ, Tín Ngưỡng, Tâm Linh |
Hiện trạng các bản sách
|
||||||||||||||||
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
| Lời giới thiệu: Phép thờ cúng của người An Nam | 9 |
| I. PHÉP THỜ CÚNG CHÍNH THỐNG VÀ NHỮNG LỄ TẾT THƯỜNG KỲ | |
| Miếu Khổng Tử | 11 |
| Chư vị thần văn | 14 |
| Tế Thiên Địa - Nam Giao | 19 |
| Tế Thần Nông | 25 |
| Lễ Tế Xuân | 34 |
| Lễ Thường tân | 36 |
| Tết ta | 37 |
| Rằm tháng Giêng: Lễ hội Trạng nguyên | 43 |
| Ngày mùng ba tháng Ba: Lễ hội Lưu trường khúc thủy | 44 |
| Lễ mùng năm tháng Năm: Lễ Đoan ngũ | 48 |
| Lễ Trung thu - Rằm tháng Tám | 51 |
| II. BỤT NHÀ PHẬT VÀ TIÊN THÁNH CỦA ĐẠO GIÁO CHÙA | |
| Át Nam | 60 |
| Mục Liên | 61 |
| Di Lạc | 73 |
| Văn Thù và Phổ Hiền | 76 |
| Địa Tạng | 78 |
| Quan Âm | 79 |
| Quan Âm Thị Kính | 83 |
| Quan Âm Tọa Sơn | 88 |
| Chư vị Kim Cương | 88 |
| Ngọc Hoàng và hai hầu cận Nam Tào và Bắc Đẩu | 92 |
| Văn Xương, Khôi Tinh và Văn Giáp | 103 |
| Lão quân (Lão tử) | 111 |
| Tử Vi | 113 |
| Huyền Đàn | 115 |
| Chư vị đương niên | 116 |
| Quan Đế | 119 |
| Thổ địa Long thần, vị thần đất | 132 |
| Ông Công và ông Táo | 138 |
| Ông Thiên Lôi, Thần Sấm | 145 |
| Thần Trà, Uất Lũy và Chung Quỳ | 148 |
| Những tiên thánh khác trong Đạo giáo | 151 |
| Ảnh hưởng của đạo Phật ở An Nam | 158 |
| III. PHÉP THỜ CÚNG CHƯ THẦN | |
| Đàn miếu chư thần | 163 |
| Trấn Vũ | 166 |
| Đông Thiên vương | 172 |
| An Dương vương | 188 |
| Lý Ông Trọng | 190 |
| Trưng Trắc và Trưng Nhị | 192 |
| Cao Biền | 194 |
| Bố Cái Đại vương | 196 |
| Địch Thanh | 196 |
| Sầm công | 198 |
| Hưng Đạo và Phạm Nhan | 198 |
| Chiêu Ứng Đại vương | 219 |
| Đền thờ chư vị hun đúc lòng trung tín - Trung Liệt từ | 220 |
| Chư vị thành hoàng làng hoặc chư vị thành bản mệnh phường hội | 234 |
| Tổ nghề | 238 |
| Tích Quang | 239 |
| Thần nông và thần bản mệnh - tân nương tân lang | 241 |
| Chư vị tổ nghề kim hoàn ở Bắc kỳ | 243 |
| Hồng Thánh Đại vương, tổ nghề tố tụng | 246 |
| Tổ nghề y | 247 |
| Trần Ứng Long, tổ nghề đan thuyền thúng | 251 |
| Tổ nghề toán số | 255 |
| Tổ nghề đan chiếu cói | 255 |
| Tổ nghề đúc đồng | 258 |
| Tổ nghề đúc vàng bạc và đúc tiền | 259 |
| Tổ nghề thêu và nghề làm lọng | 260 |
| Tổ nghề rèn đồng | 261 |
| Tổ nghề khảm | 263 |
| Tổ nghề gốm | 266 |
| Tổ nghề sơn | 269 |
| Tổ nghề thuộc da và đóng giày | 271 |
| Tổ nghề in | 273 |
| Cách thức dệt the còn gọi là lượt Bùng, được du nhập vào Bắc kỳ thời Phùng Khắc Khoan, cũng là người đầu tiên đưa vào An Nam hạt ngô và vừng từ Trung Quốc | 276 |
| Tổ nghề dệt lĩnh hoa | 279 |
| Thần miếu Bảo Như: Thần bảo hộ đại đê Nam Định | 280 |
| Tổ nghề đánh cờ | 282 |
| Thành hoàng làng Bối Khê | 285 |