| Triết học của giáo dục | |
| Phụ đề: | Mục tiêu, lý thuyết, nhận thức thông dụng và nghiên cứu |
| Tác giả: | Richard Pring |
| Ký hiệu tác giả: |
PR-R |
| Dịch giả: | Chu Tiến Ánh, Đinh Gia Hưng |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 1 |
Hiện trạng các bản sách
|
||||||||||||||||
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
| Lời giới thiệu | 7 |
| Triết học giáo dục xét như là một bộ môn, một xu hướng nghiên cứu quốc tế | 11 |
| Dẫn luận | 19 |
| PHẦN I. MỤC TIÊU, GIÁ TRỊ VÀ CHUẨN MỰC | |
| Chương 1. Giáo dục xét như là thực hành đạo đức | 31 |
| Mở đầu | 31 |
| Hai thí dụ về giảng dạy | 34 |
| Giảng dạy như là một thực hành đạo đức | 39 |
| Sự nghèo nàn hóa việc giảng dạy | 41 |
| Bảo tồn việc giảng dạy như là một thực hành đạo đức | 48 |
| Chương 2. Giáo dục nhân thân con người | 53 |
| Mở đầu | 53 |
| Giáo dục | 55 |
| Bình đẳng và diễn tiến của lý tưởng toàn diện | 57 |
| Học tập | 62 |
| Tính nghiêm túc đạo đức | 69 |
| Cộng đồng | 71 |
| Chương 3. Mục tiêu giáo dục: Khai phóng hay huấn nghệ? | 75 |
| Mở đầu | 75 |
| Thay đổi | 79 |
| Quan niệm về giáo dục khai phóng | 85 |
| Huấn nghệ hóa lý tưởng khai phóng | 91 |
| Xem xét lại lý tưởng khai phóng | 98 |
| Chương 4. Bối cảnh của giáo dục: Tu viện hay thị trường? | 103 |
| Mở đầu | 103 |
| Địa điểm học tập: Tu viện hay thị trường? | 106 |
| Mô tả giáo dục | 111 |
| Kiểm soát việc học tập: Nhà chính trị hay nhà giáo? | 115 |
| Quyền sở hữu giáo dục: Công quyền hay tư nhân? | 124 |
| Kết luận | 128 |
| Chương 5. Giáo dục “định tâm ở môn học” đối nghịch với “định tâm ở học sinh”: Một quan niệm luồng nguyên sai lầm | 131 |
| Mở đầu | 131 |
| Định tâm ở học sinh | 133 |
| Định tâm ở môn học | 151 |
| Dung hòa truyền thông định tâm ở học sinh và truyền thông định tâm ở môn học | 156 |
| Chương 6. Chuẩn mực và chất lượng trong giáo dục | 159 |
| Bối cảnh chính trị | 160 |
| Giám sát chuẩn mực | 164 |
| Các bối cảnh khác nhau | 169 |
| Khái niệm về chuẩn mực | 183 |
| Kết luận | 185 |
| Chương 7. Giáo dục chính trị: Tính thích hợp của các môn nhân văn học | 189 |
| Mở đầu | 189 |
| Nhận định chính trị đối với giáo dục | 191 |
| Nhận thức thấu triệt về giáo dục chính trị | 198 |
| Những vấn đề gây tranh cãi: Giáo dục chính trị và các môn nhân văn học | 205 |
| Quản lý giáo dục chính trị | 217 |
| PHẦN II. NHẬN THỨC THÔNG DỤNG VÀ LÝ THUYẾT GIÁO DỤC | |
| Chương 8. Nhận thức thông dụng và giáo dục | 225 |
| Vấn đề | 225 |
| Nhận thức thông dụng | 237 |
| Giáo dục nhận thức thông dụng | 246 |
| Chương 9. Ngôn ngữ của phân tích chương trình | 253 |
| Vấn đề | 256 |
| Xem xét có phê phán về lý thuyết | 260 |
| Phương hướng tích cực để nghiên cứu chương trình | 272 |
| Chương 10. Tri thức ngoài tầm kiểm soát | 279 |
| PHẦN III. NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC | |
| Chương 11. Chính sách và thực hành dựa trên bằng chứng | 299 |
| Mở đầu | 299 |
| Bằng chứng | 302 |
| Những vấn đề mang tính triết học | 305 |
| Kết luận | 314 |
| Chương 12. Chân lý, tri thức và sức mạnh | 319 |
| Các khái niệm then chốt trong nghiên cứu giáo dục | 319 |
| Tầm nhìn bao quát hậu hiện đại | 339 |
| Chương 13. Thế “lưỡng nguyên giả tạo” của nghiên cứu giáo dục | 347 |
| Bối cảnh | 347 |
| Hai chuẩn thức | 351 |
| Xem xét phê phán giả thuyết triết học | 355 |
| Giải phóng hay nô dịch: Những hàm ý chính trị của sự phân biệt định lượng/định tính | 363 |
| Thế lưỡng nguyên giả tạo | 365 |
| Chương 14. Phẩm hạnh và khiếm khuyết của nhà nghiên cứu giáo dục | 371 |
| Mở đầu | 371 |
| Thí dụ | 372 |
| Suy ngẫm về các thí dụ trên | 375 |