| Lý thuyết về hành động tương giao | |
| Nguyên tác: | Theorie des kommunikativen Handelns |
| Tác giả: | Jürgen Habermas |
| Ký hiệu tác giả: |
HA-J |
| Dịch giả: | Vũ Hoàng Lan Phương |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 1 |
Hiện trạng các bản sách
|
||||||||||||||||
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
| Lời giới thiệu của dịch giả bản tiếng Anh | Thomas McCarthy | 7 |
| Lời tựa của tác giả | Habermas | 33 |
| QUYỂN I | |
| CHƯƠNG I. DẪN NHẬP: NHỮNG PHƯƠNG THỨC TIẾP CẬN VẤN ĐỀ VỀ TÍNH HỢP LÝ | 39 |
| I. "Tính hợp lý" – Sự xác định sơ bộ | 44 |
| II. Một số đặc điểm của những cách hiểu mang tính thần thoại và hiện đại về thế giới | 73 |
| III. Những mối quan hệ với thế giới và những khía cạnh của tính hợp lý trong bốn khái niệm xã hội học về hành động | 99 |
| IV. Hệ vấn đề về sự thấu hiểu ý nghĩa trong các ngành khoa học xã hội | 121 |
| CHƯƠNG II. LÝ THUYẾT VỀ SỰ HỢP LÝ HÓA CỦA MAX WEBER | 155 |
| I. Thuyết duy lý phương Tây | 165 |
| II. Sự giải ảo các thế giới quan siêu hình học-tôn giáo và sự ra đời của các cấu trúc ý thức hiện đại. | 188 |
| III. Sự hiện đại hóa như là sự hợp lý hóa xã hội: Vai trò của nền đạo đức học Tin Lành. | 212 |
| IV. Sự hợp lý hóa pháp quyền và chẩn đoán của Weber về thời đại. | 233 |
| CHƯƠNG III. NHỮNG XEM XÉT THỨ NHẤT VỀ CÁI "Ở GIỮA": HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI, HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH, VÀ SỰ TƯƠNG GIAO | 257 |
| CHƯƠNG IV. TỪ LUKACS ĐẾN ADORNO: SỰ HỢP LÝ HÓA NHƯ LÀ SỰ VẬT HÓA | 309 |
| I. Max Weber trong truyền thống của chủ nghĩa Marx phương Tây. | 313 |
| II. Sự phê phán lý tính công cụ. | 329 |
| QUYỂN II | |
| CHƯƠNG V. SỰ THAY ĐỔI HỆ HÌNH Ở MEAD VÀ DURKHEIM: TỪ HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH SANG HÀNH ĐỘNG TƯƠNG GIAO | 359 |
| I. Những nền tảng của khoa học xã hội trong lý thuyết tương giao. | 360 |
| II. Thẩm quyền của cái thiêng liêng và bối cảnh mang tính quy phạm của hành động tương giao. | 394 |
| III. Cấu trúc thuần lý của sự ngôn ngữ hóa cái thiêng liêng. | 424 |
| CHƯƠNG VI. XEM XÉT THỨ HAI VỀ CÁI “Ở-GIỮA” LÀM TRUNG GIỚI CHO: HỆ THỐNG VÀ THẾ GIỚI ĐỜI SỐNG | 457 |
| I. Khái niệm “thế giới đời sống” và thuyết duy tâm thông diễn học về xã hội học thấu hiểu và diễn giải. | 462 |
| II. Sự tách rời của hệ thống và thế giới đời sống. | 492 |
| CHƯƠNG VII. TALCOTT PARSONS: NHỮNG VẤN ĐỀ KIẾN TẠO LÝ THUYẾT XÃ HỘI | 533 |
| I. Từ lý thuyết duy quy phạm về hành động đến lý thuyết hệ thống về xã hội. | 537 |
| II. Sự phát triển của lý thuyết hệ thống | 566 |
| III. Lý thuyết về tính hiện đại | 610 |
| CHƯƠNG VIII. TỔNG KẾT: TỪ PARSONS QUA WEBER ĐẾN MARX | 625 |
| I. Một cái nhìn hồi cố: Lý thuyết của weber về tính hiện đại | 626 |
| II. Marx và luận điểm về sự thuộc địa hóa bên trong | 652 |
| III. Những trách vụ của một lý thuyết phê phán xã hội | 689 |
| CHÚ THÍCH | 717 |
| Chú thích Quyển I | 719 |
| Chú thích Quyển II | 763 |
| Thư mục tham khảo | 797 |
| Bảng dẫn tên riêng | 825 |
| Bảng danh mục thuật ngữ đối chiếu Quyển I | 831 |
| Bảng danh mục thuật ngữ đối chiếu Quyển II | 845 |