| Chúng ta đã hiểu lầm chính mình | |
| Phụ đề: | Đối thoại giữa triết gia và cao tăng |
| Tác giả: | Chu Quốc Bình, Tế Quần |
| Ký hiệu tác giả: |
CH-B |
| DDC: | 294.342 - Giáo thuyết Phật giáo |
| Ngôn ngữ: | Việt |
| Số cuốn: | 1 |
| Từ khóa: | Lý Trí, Nhận Thức, Tự Do, Bản Ngã, Vô Ngã, Nhân Tính, Nhân Quả |
Hiện trạng các bản sách
|
||||||||||||||||
» Thêm vào danh sách tác phẩm yêu thích
|
Tựa (1)
|
9 |
| Tựa (2) | 15 |
| HƯỚNG ĐI CHO LOÀI NGƯỜI TRONG KỶ NGUYÊN CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO | |
| I. Mối đe dọa từ trí tuệ nhân tạo đối với loài người | 25 |
| II. Làm thế nào để tự nhận thức bản thân? | 34 |
| III. Đâu là giá trị sinh mệnh? | 39 |
| IV. Phật giáo có phủ định hạnh phúc hiện thực? | 45 |
| V. Cách để tĩnh tâm | 47 |
| VI. Nhân tính và Phật tính | 55 |
| VII. Vị tha và vị kỷ | 60 |
| VIII. Từ đồng cảm đến từ bi | 62 |
| IX. Nhận thức ý nghĩa của nhân tâm, nhân tính | 66 |
| X. Hỏi đáp tại hiện trường | 71 |
| TƯ TƯỞNG NHÂN BẢN PHẬT GIÁO VÀ TƯ TƯỞNG NHÂN BẢN PHƯƠNG TÂY | |
| I. Con đường phát triển của tư tưởng nhân bản | 92 |
| II. Con người là gì? | 134 |
| III. Giải phóng cá tính và giải thoát cá nhân | 149 |
| CON NGƯỜI VÀ CÁI TÔI | |
| I. Ba vấn đề lớn của nhân sinh | 173 |
| II. Các vấn đề của chủ nghĩa cá nhân | 176 |
| III. Phát triển nên đúng độ | 179 |
| IV. Cái gì đại diện cho “tôi”? | 182 |
| V. Giá trị của cái tôi | 187 |
| VI. Cá tính, đa dạng và khác biệt | 191 |
| VII. Ưu nhược điểm của phát triển cá tính | 194 |
| VIII. Lý trí và cái lý của vũ trụ | 198 |
| IX. Tồn tại hay bản chất? | 201 |
| X. Đằng sau hiện tượng là gì? | 207 |
| XI. Vọng tâm và giả ngã | 211 |
| XII. Giá trị thế tục của cái tôi | 214 |
| XIII. Khẳng định phía sau phủ định | 219 |
| XIV. Cái tôi độc lập và tự do | 223 |
| CHÚNG TA DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ NHẬN THỨC THẾ GIỚI? | |
| I. Vai trò và giới hạn của lý trí | 233 |
| II. Nhận thức quyết định đối tượng nhận thức | 238 |
| III. Hiện lượng và tỷ lượng | 242 |
| IV. Vai trò và giới hạn của lý trí | 247 |
| V. Thể và dụng của trí tuệ | 251 |
| VI. Lý trí, tình cảm và ý chí | 254 |
| VII. Hạnh phúc và tỉnh thức | 257 |
| VIII. Giới hạn của phương pháp nhận thức | 261 |
| IX. Lý ở trong tâm | 266 |
| X. Nhị nguyên hay nhất thể | 269 |
| PHẬT HỌC, TRIẾT HỌC VÀ NHÂN SINH | |
| I. Giáo dục không phải là công cụ đào tạo | 280 |
| II. Điểm chung giữa Phật pháp và triết học | 287 |
| III. Phật Bồ tát độ trì cho chúng sinh như thế nào? | 292 |
| IV. Cách hiểu khác nhau về nhân quả | 296 |
| V. Cái tôi và vô ngã | 301 |
| VI. Không hay có | 308 |
| VII. Cách để tâm an | 312 |
| VIII. Thế giới Cực Lạc ở đâu? | 316 |
| IX. Hỏi đáp tại chỗ | 319 |
| GẶP GỠ TRONG THỜI NAY | |
| I. Đặt tên cho sách | 333 |
| II. Chúng ta có nhận thức được thế giới không? | 335 |
| III. Trực giác hay ngộ nhận? | 338 |
| IV. Biết nhau, quen nhau, thành tâm giao | 341 |
| V. Như giũa như mài, hai bên cùng tiến | 344 |
| VI. Giải phóng cá tính và tự giải thoát | 348 |
| VII. Phát hiện vấn đề mới có thể giải quyết vấn đề? | 354 |
| VIII. Hỏi đáp tại chỗ | 358 |